Tổng hợp các vấn đề về chính sách thuế và giải đáp từ Cục Thuế - Bộ Tài chính trong Hội nghị đối thoại với Người nộp thuế cuối tháng 12/2025
  • PHẦN 1 - HOÁ ĐƠN
Câu hỏi từ Ông Mạc Quốc Anh - Hiệp hội DN nhỏ và vừa HN
Đề nghị cho phép doanh nghiệp du lịch lập hóa đơn trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc tour hoặc sau khi thực hiện thanh lý hợp đồng với đối tác, coi đây là thời điểm kết thúc kỳ quy ước nhằm bảo đảm doanh nghiệp có đủ thời gian đối soát chi phí.
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
Đối với các tour du lịch được niêm yết giá và thỏa thuận khi ký hợp đồng, thường phải trả tiền trước khi dịch vụ được cung cấp, do đó việc lập hóa đơn thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Câu hỏi từ Công ty TNHH DL Hải Huy - Đà Nẵng
Các dịch vụ kèm theo như bán hàng minibar, giặt ủi, vận chuyển, ăn uống sẽ được phát sinh hàng ngày khi khách lưu trú, khách sử dụng xong ghi nhận theo ngày trên biên lai và khi checkout mới thanh toán và lấy hóa đơn 1 lần. Như vậy có bị rơi vào trường hợp xuất sai thời điểm không?

Trả lời từ Cục Thuế
Đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú và các dịch vụ phát sinh trong thời gian khách lưu trú được cung cấp liên tục và chỉ xác định đầy đủ giá trị khi khách check-out.
Doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn cho toàn bộ dịch vụ đã cung cấp tại thời điểm khách check out, phản ánh đúng dịch vụ đã cung cấp trong toàn bộ thời gian lưu trú của khách hàng.
Câu hỏi từ Công ty CP Vận tải biển Hòa Phát - Hải Phòng
Công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Theo hợp đồng, khách hàng thanh toán trước 50% tiền cước sau khi xếp hàng lên tàu, 50% còn lại thanh toán sau khi hoàn thành dỡ hàng tại cảng dỡ.
  • Tại thời điểm nhận tiền lần 1, Công ty có phải xuất hóa đơn tương ứng không?
  • Có thể xuất hóa đơn đủ 100% giá trị ngay sau khi nhận tiền thanh toán lần 1 không?
  • Có thể xuất hóa đơn sau khi xếp xong hàng lên tàu (chưa nhận tiền, chưa hoàn thành dịch vụ) không?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
Người nộp thuế căn cứ quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) để xác định thời điểm lập hóa đơn theo đúng quy định.
Câu hỏi từ Công ty Việt Long - Hà Nội
Công ty có xuất hoá đơn bán cho khách lẻ tiêu dùng trực tiếp bằng hình thức hoá đơn có mã. Xin hỏi chúng tôi có phải sửa lại những hoá đơn có mã đã xuất và xuất lại sang máy tính tiền không?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và Thông tư 32/2025/TT-BTC:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ; ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách...) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế nhưng chưa đảm bảo là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử theo đúng quy định thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.
Câu hỏi từ Nguyễn Lan Anh - Hà Nội
Chúng tôi cung cấp dịch vụ dạy học. Khi học sinh đang trong khóa học (đang cung cấp dịch vụ, chưa kết thúc dịch vụ) mà phụ huynh chuyển tiền ngân hàng ngoài giờ làm việc (buổi tối/đêm, cuối tuần, ngày nghỉ lễ) thì kế toán không thể lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền được.
Vậy thời điểm lập hóa đơn hợp lệ là khi nào? Thời điểm phát hành hóa đơn hợp lệ là khi nào?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua.
Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Do đó, trường hợp cung cấp dịch vụ dạy học thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ dạy học không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền hoặc thời điểm thu tiền.
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.
Trường hợp với điều kiện giao hàng trước khi thông quan theo điều kiện xuất khẩu thì:
  • Về tỷ giá ghi trên hóa đơn và tỷ giá quy đổi để ghi nhận doanh thu sẽ lấy tại ngày xuất hóa đơn hay tại ngày hàng hóa được thông quan?
  • Về kê khai doanh thu đầu ra sẽ kê khai và ghi nhận doanh thu theo ngày của hóa đơn hay theo ngày hàng hóa được thông quan?
Trả lời từ Cục Thuế
Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã có quy định về nội dung hóa đơn tại Điều 10 (trong đó có quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn) và quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9.
Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu và thực hiện theo quy định trên.
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất ghế ô tô, trong quá trình tiến hành giải thể có thanh lý chuyển nhượng bất động sản và công trình trên đất, sẽ thu trước 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng.
Vậy khi nhận trước 30% giá trị hợp đồng chuyển nhượng này có phải xuất hóa đơn không, hay sẽ xuất hóa đơn 1 lần tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu?

Trả lời từ Cục Thuế
Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9, trong đó quy định cụ thể thời điểm lập hóa đơn hoạt động bán hàng hóa, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, dịch vụ viễn thông, hoạt động xây dựng, lắp đặt, tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng.
Đề nghị Công ty căn cứ hàng hóa, dịch vụ Công ty cung cấp để xác định thời điểm lập hóa đơn theo đúng quy định.
Câu hỏi từ Vân Anh - Hà Nội
Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tour du lịch. Công ty có phát sinh khoản đặt cọc/tiền đảm bảo thực hiện hợp đồng do khách hàng chuyển khoản cho Công ty trước khi triển khai dịch vụ chính thức, nhiều trường hợp đặt cọc trước khi tour chạy cả 1 năm.
Khoản tiền này chỉ mang tính chất đảm bảo, không phải khoản thanh toán cho dịch vụ.
Vậy khoản đặt cọc này có phải xuất hóa đơn GTGT hay không, và khoản đặt cọc này sẽ được hạch toán như thế nào?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP):
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua.
Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
Không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng.
Trường hợp nhà cung cấp có thu trước tiền trước khi cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền, chỉ trừ các trường hợp thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ nêu trên.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Hoa Sơn - Khánh Hòa
Công ty bán hàng bánh kẹo, thực phẩm bổ sung. Khi mua hàng, được bên bán cho hưởng chính sách tặng hàng khuyến mại, hàng trưng bày. Bên bán xuất hóa đơn hàng khuyến mại, hàng trưng bày không có đơn giá, thành tiền chỉ có số lượng.
Vậy khi công ty nhận hàng khuyến mại này, thì có được xem là Thu nhập khác không? Công ty dùng hàng khuyến mại, trưng bày này để xuất lại cho khách hàng. Vậy khi xuất lại cho khách hàng thì có phải ghi đơn giá, thành tiền và tính thuế GTGT không?
Giá tính thuế hàng khuyến mại
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng với giá thấp hơn giá bán trước đó trong thời gian khuyến mại.
Các hình thức khuyến mại
Các hình thức khuyến mại có giá tính thuế bằng 0 bao gồm: Đưa hàng mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền; Tặng hàng hóa không thu tiền; Bán hàng có kèm theo phiếu mua hàng; Bán hàng có kèm theo phiếu dự thi; Bán hàng kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi; Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên.
Nguyên tắc lập hóa đơn
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu). Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định.
Kết luận
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu). Về nội dung của hoá đơn, đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Câu hỏi 1 - Đinh Thị Thơm
Công ty mua thỏ từ các hợp tác xã (HTX). Để khuyến khích các HTX chăn nuôi thỏ, công ty có quy định xét thưởng: nếu HTX hàng tháng cung cấp số lượng thỏ vượt các định mức thì công ty sẽ thưởng một số tiền tương ứng trên từng con. Cuối tháng tổng hợp, công ty căn cứ vào số thỏ mà các HTX bán trong tháng để tính toán số tiền thưởng này.
Vậy khoản thưởng này các HTX nhận được thì có phải xuất hoá đơn cho Công ty không? Nếu phải xuất thì thời điểm xuất là khi nào? HTX có thể xuất gộp vào hoá đơn bán thỏ cuối cùng của tháng có được không? Hiện tại thuế VAT khi bán thỏ là không chịu thuế, vậy khoản thưởng này có chịu thuế GTGT không?
Câu hỏi 2 - Nippon Zoki Việt Nam
Công ty mua thỏ từ các hợp tác xã (HTX). Để khuyến khích các HTX chăn nuôi thỏ, công ty có quy định xét thưởng tương tự. Vậy khoản thưởng này các HTX có phải xuất hoá đơn cho Công ty không?
Trả lời thống nhất
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP): Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định.
Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: Giá tính thuế không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, các khoản thu hộ, các khoản thu tài chính.
Kết luận: Về nguyên tắc, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn. Trường hợp xác định khoản tiền thưởng liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì tính thuế GTGT và lập hóa đơn theo quy định.
Câu hỏi từ Lê Thị Ruyên - Hưng Yên
HKD khi bán hàng hoá xuất hoá đơn từ máy tính tiền. Các khách hàng không có nhu cầu lấy hoá đơn thì trong phần thông tin người mua hàng chúng tôi phải ghi như nào cho đúng. Vì khi đề nghị khách hàng cung cấp thông tin họ không cho.
Quy định về hóa đơn từ máy tính tiền
Theo khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế không bắt buộc có chữ ký số.
Nội dung hóa đơn
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung: Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu); Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán; Thời điểm lập hóa đơn; Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử.
Kết luận
Đối với hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, nội dung thông tin người mua hàng nếu người mua có yêu cầu bao gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định. Trường hợp người mua không yêu cầu thì không bắt buộc phải ghi thông tin người mua.
Câu hỏi từ Bùi Xuân Tùng - Hà Nội
Cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có chức năng đóng thuế thay, có doanh thu 3 tỷ trở lên có phải xuất hoá đơn điện tử qua phần mềm thứ 3 hay không? Thuế của CNKD tính theo doanh thu hay theo lợi nhuận khi đối với CNKD để lấy chi phí hợp lý để khấu trừ rất khó?
Ủy nhiệm lập hóa đơn
Theo khoản 7 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP): Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Tính thuế CNKD
Đối với nội dung tính thuế đối với cá nhân kinh doanh, Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định, Thông tư hướng dẫn quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo quy định trên thì người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Câu hỏi từ Phạm Thị Thủy - Hà Nội
Công ty là công ty kinh doanh chuyên đầu tư xây nhà dự án, thu tiền khách hàng theo tiến độ thu tiền trên hợp đồng. Qui định mới về hoá đơn là phải xuất hoá đơn đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là xuất hoá đơn vào ngày thu tiền, tuy nhiên khách nộp tiền có thể vào cuối tuần, ngày nghỉ, lễ Tết, có thể là nửa đêm.
Đối với kế toán bất động sản, giá trị hoá đơn còn phải tính toán số tiền đất được trừ, chứ không đơn giản là chia theo tỷ lệ 1.1 của thuế 10%. Việc xuất hoá đơn ngay sau 1 ngày hoặc tại ngày thu tiền là rất khó khăn, và không thể thực hiện được nhất là vào lễ tết, cuối tuần. Kế toán không thể nửa đêm dậy xuất hoá đơn cho khách. Kính đề nghị Bộ tài chính xem xét sửa đổi về thời gian không qui định sau 1 ngày như trước kia, tránh gây phiền phức khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Quy định hiện hành
Thời điểm lập hóa đơn được quy định tại Nghị định 123 và Nghị định 70: Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng: Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
Nguyên tắc áp dụng
Về nguyên tắc, pháp luật về hóa đơn và thuế giá trị gia tăng hiện hành đã quy định rõ thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, không phụ thuộc vào việc ngày thu tiền là ngày làm việc hay ngày nghỉ, lễ, Tết.
Hệ thống hóa đơn điện tử
Hiện nay, hệ thống hóa đơn điện tử được triển khai đồng bộ trên phạm vi toàn quốc, cho phép doanh nghiệp lập hóa đơn mọi thời điểm, không phụ thuộc vào giờ hành chính. Do đó, pháp luật chưa có quy định miễn trừ hoặc gia hạn riêng về thời điểm lập hóa đơn đối với trường hợp khách hàng thanh toán vào ban đêm, ngày nghỉ hoặc ngày lễ.
Khuyến nghị
Đối với đặc thù của hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng phương án quản lý hợp đồng, tiến độ thu tiền, dự toán giá đất được trừ và quy trình kế toán nội bộ để bảo đảm việc lập hóa đơn đúng thời điểm, đúng giá trị theo quy định pháp luật. Trường hợp sau khi lập hóa đơn phát sinh sai sót, doanh nghiệp được thực hiện điều chỉnh hóa đơn theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
Câu hỏi từ bà Vũ Thị Gấm - Hải Phòng
Vướng mắc về thời điểm lập hóa đơn GTGT đối với doanh nghiệp nội địa bán hàng cho DNCX. Căn cứ Nghị định 123 (sửa đổi tại Nghị định 70), thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định nhưng không được muộn hơn ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.
Vậy, trong trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp có được phép lập hóa đơn GTGT trước thời điểm mở tờ khai hải quan hay không?
Trả lời của Cơ quan thuế
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP): Đối với hoạt động doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan được xác định là hoạt động xuất khẩu hàng hóa, phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
Do đó, đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Câu hỏi - Khanh Toan
Công ty là doanh nghiệp chế xuất có xuất bán hàng hóa trong nước và nước ngoài. Vậy thời điểm xuất hóa đơn đối trong nước và nước ngoài là khi nào?
Trả lời
Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP):
Bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Xuất khẩu hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định trên để thực hiện lập hóa đơn.
Câu hỏi
Nguyễn Trường Nhựt - Trường ĐH Cửu Long, Vĩnh Long: Khoản thu về "ở nội trú của sinh viên, học viên (tiền ký túc xá)" có phải kê khai và nộp thuế GTGT không?
Trả lời
Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, trường hợp các cơ sở dạy học có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Khoản thu từ dịch vụ cung cấp chỗ ở nội trú (ký túc xá) dành riêng cho sinh viên, học viên của Trường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Câu hỏi 1: Nguyễn Thị Hương Chi - Công ty TNHH FT Industries VN, Đồng Nai
Đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, một số dịch vụ xếp dỡ tại Cảng vẫn không đồng ý xuất hóa đơn GTGT 0% với lý do hệ thống hóa đơn chỉ mặc định xuất hóa đơn VAT 8%.
Một số đại lý vận tải không đồng ý xuất hóa đơn VAT 0% các phụ phí tại cảng như phí LSS, phí EMF, phí PSS do những phụ phí này không có liệt kê trong Điều 17.
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu bao gồm: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan).
Trường hợp các khoản phụ phí tại cảng liên quan đến dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%.
Câu hỏi 2: Đỗ Thị Thùy - Công ty TNHH Taiwoo Technology VN, Hải Phòng
Công ty là doanh nghiệp chế xuất hoạt động tại KCN Đại An mở rộng (nay thuộc TP Hải Phòng). Tháng 12/2025, Công ty có ký hợp đồng gia công lắp ghép hàng hóa cho doanh nghiệp FDI của tỉnh Bắc Ninh.
Doanh nghiệp FDI sẽ mở tờ khai xuất khi giao hàng hóa gia công và mở tờ khai nhập đối ứng khi nhận hàng hóa gia công từ Công ty.
Hoạt động gia công này của Công ty có được phép xuất hóa đơn 0% hay không? Công ty cần làm thêm thủ tục gì với cơ quan thuế?
Trả lời từ Cục Thuế
Cục Thuế đã có công văn số 3444/CT-CS ngày 27/8/2025 hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp thuộc khu chế xuất.
Từ ngày 01/7/2025, việc xác định dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và nghiên cứu nội dung hướng dẫn tại công văn số 3444/CT-CS để thực hiện theo quy định.
Câu hỏi từ Công ty CP Phương Đông - Hải Phòng
Gạo, cám công ty bán cho người dân và công ty thì thuế suất 0% hay 5%?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về đối tượng không chịu thuế, cùng với Điều 9 Luật và Điều 19 Nghị định về thuế suất:
Trường hợp NNT bán các mặt hàng gạo, cám chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Điện tử Iriso VN - Ninh Bình
Vướng mắc về quy định thanh toán trễ hạn sau ngày quy định trong hợp đồng chưa hướng dẫn rõ để được khấu trừ hoàn thuế. Thêm điều kiện về HĐ đầu ra phải được thanh toán và kê khai mới được hoàn thuế làm cho thời gian được hoàn thuế dài hơn.

Trả lời từ Cục Thuế
Cục Thuế đã có công văn số 5487/CT-CS ngày 25/11/2025 hướng dẫn về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với thanh toán trả chậm, trả góp:
Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên: Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
Trường hợp sau khi đã kê khai điều chỉnh giảm, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị có chứng từ thanh toán.
1
Câu hỏi từ Vũ Thị Sen - Phú Thọ
Công ty ủy quyền cho người lao động đi thanh toán, sau đó người lao động về thanh toán với công ty, công ty chuyển tiền qua ngân hàng trả cho người lao động.
Hoặc người lao động không có tiền đề nghị tạm ứng, công ty tạm ứng vào tài khoản và có giấy ủy quyền, sau đó người lao động về quyết toán với công ty.
Hóa đơn quá 5 triệu vẫn được khấu trừ thuế VAT đầu vào đúng không?
2
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được ủy quyền cho cá nhân là người lao động thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
Doanh nghiệp có phát sinh lô máy móc bị hỏng, phải tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa, sau khi sửa chữa xong sẽ nhập về Việt Nam và thanh toán phí sửa chữa cho doanh nghiệp nước ngoài.
Doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với hình thức tạm xuất, tái nhập đúng quy định.
  • Doanh nghiệp có phải xuất hóa đơn không?
  • Nếu có xuất hóa đơn thì giá tính thuế, thuế suất xác định như thế nào?
  • Có phải kê khai lên tờ khai thuế GTGT không?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP):
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định.
Việc lập hóa đơn được thực hiện khi có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Đề nghị Công ty thực hiện theo quy định trên.
1
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
Doanh nghiệp có phát sinh cho một doanh nghiệp khác mượn máy móc, thiết bị. Theo Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, khi xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn, hoặc hoàn trả hàng hóa thì phải xuất hóa đơn.
Vậy trong trường hợp này:
  • Doanh nghiệp cho mượn sẽ xuất hóa đơn như thế nào?
  • Doanh nghiệp đi mượn khi thực hiện hoàn trả sẽ xuất hóa đơn như thế nào?
  • Cụ thể về việc xác định giá tính thuế, thuế suất và hướng dẫn kê khai thuế?
2
Trả lời từ Cục Thuế
Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó hoạt động cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa phải lập hóa đơn.
Khi cho mượn máy móc, thiết bị: Công ty cho mượn phải thực hiện lập hóa đơn.
Khi hoàn trả tài sản đã mượn: Công ty đi mượn phải lập hóa đơn đối với tài sản trả lại theo quy định.
Nội dung trên hóa đơn khi cho mượn và trả lại tài sản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
Công ty có mua voucher từ nhà cung cấp và tặng cho nhân viên. Trong điều khoản hợp đồng có quy định nhà cung cấp không xuất hóa đơn cho Công ty mà xuất hóa đơn GTGT cho người sử dụng thẻ quà tặng trực tiếp đối với hàng hóa, dịch vụ trong voucher đã mua.
Trường hợp này Công ty có phải xuất hóa đơn GTGT khi tặng voucher cho nhân viên hay không? Trường hợp xuất hóa đơn thì giá tính thuế và thuế suất áp dụng như thế nào?

Trả lời từ Cục Thuế
Căn cứ Điều 4, Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP), Điều 6 và Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với đối tác thực hiện chương trình ưu đãi về việc tặng quà/phúc lợi cho nhân viên (bán voucher, thẻ quà tặng), trong hợp đồng có quy định đối tác xuất hóa đơn GTGT cho người sử dụng thẻ quà tặng, voucher thì hoạt động bán voucher không phải hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, do đó không phải lập hóa đơn.
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
Công ty là Doanh nghiệp chế xuất có mua bánh trung thu làm quà tặng cho nhân viên. Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, trường hợp "cho, biếu, tặng" cho người lao động thì phải xuất hóa đơn GTGT.
Vậy trường hợp này:
  • Công ty có phải đăng ký mẫu hóa đơn GTGT để xuất hóa đơn GTGT đối với việc "cho, biếu tặng" hay không?
  • Trường hợp xuất hóa đơn thì thuế suất thuế GTGT áp dụng và việc kê khai trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT được thực hiện như thế nào?
Trả lời từ Cục Thuế
Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về loại hóa đơn tại Điều 8 và thời điểm lập hóa đơn tại Điều 4.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 8 và Điều 4 để thực hiện theo quy định.
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
Công ty là Doanh nghiệp chế xuất. Trong năm, công ty có thu được phế liệu từ việc sửa chữa nhà xưởng và bán vào nội địa.
Trường hợp này Công ty có phải xuất hóa đơn GTGT, kê khai tờ khai 01/GTGT hay không? Thủ tục hải quan (nếu có) đối với trường hợp này thực hiện như thế nào?
Trả lời từ Cục Thuế
Căn cứ Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ và Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về người nộp thuế:
Công ty thực hiện lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đối với tờ khai số 01/GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Về thủ tục hải quan, đề nghị liên hệ cơ quan thuế, cơ quan hải quan để được hướng dẫn.
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
Theo Luật 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Hải quan và Luật Thuế GTGT, trường hợp "Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ" được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như hàng hóa xuất khẩu.
Tuy nhiên, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC chưa hướng dẫn hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
Trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán hàng cho Doanh nghiệp nước ngoài và chỉ định giao hàng tại doanh nghiệp Việt Nam (không phải là doanh nghiệp chế xuất) có được áp dụng mức thuế suất 0% hay không? Và hồ sơ, thủ tục để áp dụng như thế nào?

Trả lời từ Cục Thuế
Theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15) và Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC:
Trường hợp hàng hóa được doanh nghiệp chế xuất bán cho doanh nghiệp nước ngoài và chỉ định giao hàng tại Việt Nam (không phải là doanh nghiệp chế xuất) là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ thì được áp dụng thuế suất 0%.
Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Câu hỏi từ Cty TNHH Hải Phong
Công ty bán đeo bao đầu ngón tay, găng tay cao su cho DNCX. Khi bán cho DNCX, DN có phải mở tờ khai xuất khẩu không để hoàn thuế GTGT đầu vào của khâu nhập khẩu?
Trả lời
Theo Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại TT 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/02/2026), DNCX và đối tác được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định này để xác định các trường hợp phải khai hải quan. Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT đầu vào, nghiên cứu pháp luật về thuế GTGT để thực hiện.
Câu hỏi - Công ty TNHH Weldex Vina
DNCX có thêm hoạt động thương mại. Các dịch vụ dùng chung (điện, nước, bảo vệ, vệ sinh, tư vấn) cho cả hoạt động sản xuất xuất khẩu và thương mại có được hưởng thuế GTGT 0% không?
Trả lời của Cơ quan thuế
Theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0% là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu và không phục vụ cho hoạt động khác.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động khác thì chịu thuế GTGT theo quy định.
Vướng mắc từ Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật Ngân Hà
Hệ thống Một cửa quốc gia đã giảm thủ tục hành chính nhưng vẫn tồn tại hạn chế: kết nối chưa ổn định, chưa đồng bộ dữ liệu giữa các Bộ ngành, tỷ lệ thủ tục đưa lên hệ thống chưa đạt 100%.
01
Giải pháp ngắn hạn
Cục Hải quan đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành theo dõi, giám sát, hỗ trợ và kịp thời khắc phục vướng mắc. Các vướng mắc xuất phát từ nhiều nguyên nhân và liên quan đến nhiều cơ quan phối hợp.
02
Giải pháp dài hạn
Cục Hải quan đã phê duyệt triển khai dự án nâng cấp hệ thống trong năm 2026 nhằm đáp ứng yêu cầu nền tảng số quốc gia theo Quyết định 2618/QĐ-BKHCN.
03
Nâng cấp giai đoạn 3
Cơ chế một cửa quốc gia đang được nâng cấp giai đoạn 3 nhằm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
04
Nghị định mới
Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 85/2019/NĐ-CP, yêu cầu các bộ, ngành thực hiện 100% thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Câu hỏi từ bà Vũ Thị Sen - Phú Thọ
Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong hoạt động logistics:
Trước khi thay đổi
Doanh nghiệp ký hợp đồng với Forwarder, thanh toán chi phí xuất khẩu theo tháng. Forwarder đi gắp container tại hãng tàu, hãng tàu xuất hóa đơn phí mang tên doanh nghiệp, sau đó hãng tàu thu tiền từ forwarder.
Sau khi thay đổi
Do hóa đơn từ 5 triệu trở lên phải trả qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế, doanh nghiệp phải trả phí cho hãng tàu qua ngân hàng. Giữa doanh nghiệp và hãng tàu chỉ có hóa đơn và chứng từ báo nợ, không có hợp đồng.
Trả lời
Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc cá nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Việc thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện theo pháp luật lĩnh vực ngân hàng, thuộc quyền quyết định của doanh nghiệp phù hợp với hoạt động kinh doanh. Pháp luật về thuế GTGT không quy định về giờ phải thanh toán.
Câu hỏi - Bùi Xuân Tùng
Công ty thu mua nông sản (củ, quả tươi) của các cá nhân, hộ kinh doanh không trực tiếp nuôi trồng. Các cá nhân, hộ kinh doanh này có phải xuất hóa đơn GTGT cho Công ty không? Thuế suất là bao nhiêu?
Trả lời của Cơ quan thuế
Theo Điều 12 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH14 về phương pháp tính trực tiếp và điểm d khoản 2 Điều 9 về thuế suất 5%, cùng với Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về loại hóa đơn:
Trường hợp Công ty thu mua nông sản (củ, quả tươi) là sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của các cá nhân, hộ kinh doanh không trực tiếp nuôi trồng thì các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định về chính sách thuế GTGT và hóa đơn.
Câu hỏi từ Nguyễn Văn Phương
Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng nông sản, thực phẩm trong các trường hợp: (1) Bán cho đối tượng tiêu dùng trực tiếp: Cá nhân tiêu dùng, HKD, cá nhân kinh doanh, Doanh nghiệp mua về phục vụ tiêu dùng nội bộ; (2) Bán cho đối tượng mua để kinh doanh thương mại: HKD, cá nhân kinh doanh.
1
Quy định hiện hành
Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2025/QH15: Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường áp dụng thuế suất 5%.
2
Từ 01/01/2026
Theo Luật 149/2025/QH15: Doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến bán cho DN, HTX, liên hiệp HTX khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
3
Kết luận
Từ 01/01/2026, trường hợp DN, HTX mua sản phẩm nông sản chưa chế biến bán cho DN, HTX khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Bán cho các đối tượng khác thì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
Câu hỏi từ Công ty CP xe Foton Việt Nam
Cách tra cứu hàng giảm thuế GTGT theo nghị định 174/2025/NĐ-CP khi nhập khẩu như thế nào? Các sản phẩm kim loại có được giảm thuế không? Công ty kinh doanh phụ tùng ô tô có nhiều phụ tùng bằng kim loại nhưng mã HS không thuộc danh mục trong Nghị định 174 thì có được áp dụng mức thuế suất GTGT 8% không?
Quy định chung
Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ được liệt kê tại Phụ lục I và Phụ lục II.
Sản phẩm kim loại
Phụ lục I liệt kê chi tiết các sản phẩm kim loại không được giảm thuế. Không phải tất cả các mặt hàng được làm bằng chất liệu kim loại đều không được giảm thuế.
Hướng dẫn thực hiện
Cục Hải quan đã có công văn 20215/CHQ-NVTHQ ngày 20/8/2025 hướng dẫn các Chi cục Hải quan căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu của DN, đối chiếu với mô tả tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP để hướng dẫn DN thực hiện.
Kết luận
Phụ tùng ô tô có chất liệu bằng kim loại nhưng mã HS không thuộc danh mục được đề cập trong Nghị định 174/2025/NĐ-CP sẽ được áp dụng mức thuế suất GTGT 8%.
Câu hỏi - Nguyễn Lan Anh
Khi nhà trường tổ chức bếp ăn, mua thực phẩm đầu vào, nhân sự nấu đảm bảo quy định bếp ăn trường học và hóa đơn/bảng kê đầu vào đầy đủ. Tổng chi phí mua thực phẩm, chất đốt (không tính nhân công, công cụ dụng cụ) bằng tiền thu của học sinh thì có được tính là thu hộ chi hộ không?
Trả lời
Theo khoản 7 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Do đó, trường hợp nhà trường mua thực phẩm, chất đốt (không tính nhân công, công cụ dụng cụ) bằng tiền thu của học sinh là khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Câu hỏi từ Trung tâm NCDL Bắc Trung bộ
Đơn vị là đơn vị sự nghiệp có thu, chuyên về chuyển giao quy trình trồng cây Dược liệu, trong đó có kèm theo bán cây giống và hạt giống. Hiện xuất hóa đơn cho bên B nội dung: Quy trình kỹ thuật, hạt giống và cây giống. Doanh thu 1 năm dưới 2 tỷ đồng. Đang chịu thuế khoán là 2% trên doanh thu, như vậy có đúng với quy định không?
Hướng dẫn nghiên cứu
Quý đơn vị nghiên cứu quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, cụ thể Điều 4 về người nộp thuế, Điều 11 về phương pháp khấu trừ thuế để thực hiện theo quy định.
Căn cứ pháp lý
Đơn vị cần xác định rõ tính chất hoạt động của mình theo quy định của Luật Thuế GTGT để áp dụng đúng phương pháp tính thuế và mức thuế suất phù hợp.
Câu hỏi từ Mr Tuyến
DN làm thủ tục nhập khẩu máy phục vụ nông nghiệp: Máy xới đất. Theo luật thuế VAT máy nông nghiệp được hưởng VAT 5%, được liệt kê định danh tại NĐ 181. Tuy nhiên mặt hàng Máy xới đất không có định danh trong biểu thuế XNK. Khi khai báo phải tách ra làm 2 bộ phận: Máy kéo nông nghiệp và giàn xới. Vậy VAT của mặt hàng trên áp dụng thế nào?
01
Quy định chung
Theo khoản 6 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp áp dụng thuế suất 5%.
02
Danh mục cụ thể
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày, máy bừa, máy phay, máy rạch hàng, máy bạt gốc, thiết bị san phẳng đồng ruộng, máy gieo hạt, máy cấy, máy xới, máy vun luống và các loại máy chuyên dùng khác.
03
Hướng dẫn bổ sung
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5%.
Đề nghị người nộp thuế căn cứ quy định trên để áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định. Trường hợp các loại máy chuyên dùng khác chưa được quy định thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn.
Câu hỏi - Công ty Hoa Sơn
Công ty sản xuất và cung cấp các loại ống gió, ống hút khói (từ tôn). Một số người nói mặt hàng được giảm thuế GTGT xuống 8%, một số lại không. Vậy mặt hàng của công ty có được giảm thuế từ 01/07/2025 không?
Trả lời
Việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 thực hiện theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.
Nghị định quy định giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ được chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định.
Quý Doanh nghiệp căn cứ hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp bán ra và danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế để thực hiện.
Câu hỏi từ Đoàn Chiến Thắng
Công ty thu mua yến thô từ các hộ nông dân không kinh doanh, sau khi thu mua Công ty thực hiện nhặt lông, sạn và các tạp chất trong tổ yến thô và phân loại tổ yến ra để bán (Yến tinh) cho các doanh nghiệp chế biến. Theo Luật Thuế GTGT Luật 149/2025/QH15 thì sản phẩm Yến tinh bán ra có chịu thuế không?
1
Quy định hiện hành
Sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2
Khâu trung gian
Khi thực hiện mua bán ở khâu trung gian thương mại thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
3
Từ 01/01/2026
Theo Luật 149/2025/QH15: Khi bán cho doanh nghiệp thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Bán cho HKD, người tiêu dùng thì áp dụng thuế suất 5%.
Hiện nay, nội dung quy định chi tiết Luật 149/2025/QH15 đang được Bộ Tài chính xây dựng tại dự án Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP để trình Chính phủ ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Câu hỏi - Công ty Nông Nghiệp Bình An Phát
Công ty sản xuất kinh doanh vịt con giống. Trong quá trình chăn nuôi có phát sinh doanh thu bán hỗn hợp chất thải của vịt bao gồm: chất thải sinh học của vịt (phân và nước tiểu) và vỏ trấu.
Theo Luật thuế GTGT 2024 phân bón thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 5%. Hỗn hợp chất thải chăn nuôi vịt chưa phải là phân bón, vì không thể bón trực tiếp cho cây trồng mà còn phải qua giai đoạn xử lý, chế biến. Vậy có phải áp dụng mức thuế suất 5% không?
Trả lời
Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: Mức thuế suất 5% áp dụng đối với phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật.
Trong đó, quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất các loại phân bón chứa lân, đất bùn làm phân vi sinh.
Kết luận: Trường hợp hỗn hợp chất thải chăn nuôi vịt của Công ty chưa phải là phân bón thì không thuộc trường hợp áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Tiếp Vận Thực
Công ty hoạt động trong lĩnh vực logistics:
1
Câu hỏi 1
Các dịch vụ phát sinh ở cảng nước ngoài như: dịch vụ làm hàng, dịch vụ giao nhận, phí môi giới, phí chứng từ, phí niêm chì, phí xếp dỡ, thuế xuất nhập khẩu ở cảng nước ngoài mà công ty cung cấp cho khách hàng là các doanh nghiệp Việt Nam có được hưởng thuế suất 0% hay không?
2
Câu hỏi 2
Các dịch vụ: Cước vận chuyển quốc tế, phí phát sinh ở cảng có thuộc diện được xuất hóa đơn trong vòng 7 ngày sau khi đối soát hay không? Và có được xuất kèm bảng kê hay không?
Trả lời Câu 1
Theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu thì áp dụng thuế suất 0%.
Đề nghị người nộp thuế căn cứ các quy định trên, trên cơ sở tình hình kinh doanh thực tế để áp dụng chính sách thuế GTGT theo quy định.
Trả lời Câu 2
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Trường hợp cung cấp dịch vụ logistic được bán theo kỳ nhất định, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.
Câu hỏi từ Vũ Thị Sen - Phú Thọ
Doanh nghiệp sẽ thanh toán sau 1 hoặc 2 ngày so với thời hạn thanh toán của hợp đồng (vì có thể lệnh ra ngân hàng bị chậm quay lại, hoặc ngày thanh toán rơi vào ngày nghỉ lễ). Vậy doanh nghiệp lại mất thời gian làm lại phụ lục hợp đồng cho thời hạn thanh toán – gây rất nhiều phiền phức.
Nên ý kiến đóng góp là nếu khi cơ quan thuế kiểm tra mà chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Câu hỏi từ Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường Việt - Hà Nội
Công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn khảo sát thiết kế công trình giao thông. Công ty có hợp đồng thực hiện năm 2024, vốn nhà nước và được nghiệm thu 100%. Tuy nhiên, tại thời điểm đó Chủ đầu tư chỉ thanh toán 50% giá trị nghiệm thu.
Vậy, chúng tôi có được phép xuất hoá đơn 50% giá trị được thanh toán, và nộp báo cáo lên cơ quan thuế về việc chưa ghi nhận 50% doanh thu còn lại tại thời điểm đó hay không? Chúng tôi sẽ ghi nhận 50% doanh thu còn lại khi chủ đầu tư thanh toán giá trị còn lại hay không?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn.
Thời điểm xác định thuế giá tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Bảo Hiểm Fubon - TP HCM
Ở các quốc gia phát triển như Đài Loan, Trung Quốc, Singapore, sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ thường thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc được miễn giảm thuế. Nguyên nhân là do bản chất của sản phẩm bảo hiểm nhằm khôi phục lại tổn thất kinh tế và giảm thiểu gánh nặng tài chính cho con người, chứ không tạo ra giá trị gia tăng mới.
Tuy nhiên, tại Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cũng như các tổ chức, cá nhân mua sản phẩm bảo hiểm vẫn phải nộp thuế GTGT cho dịch vụ này.
Đề xuất: Xem xét giảm hoặc miễn hoặc không áp dụng thuế GTGT đối với dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ để có thể góp phần khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm nhiều hơn, qua đó tăng cường an sinh xã hội và giảm gánh nặng ngân sách nhà nước khi xảy ra rủi ro.
Trả lời từ Cục Thuế
Tại Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT quy định: "Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người" thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 kế thừa quy định này.
Bảo hiểm phi nhân thọ liên quan đến hoạt động kinh doanh nên để công bằng và doanh nghiệp có cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì quy định bảo hiểm phi nhân thọ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là phù hợp.
Câu hỏi - Logistics Việt Nam
Công ty (A) là đơn vị dịch vụ logistics, sử dụng dịch vụ vận chuyển của B. Khi phát sinh chi phí tại cảng hoặc trong quá trình vận chuyển (có thể bất kỳ thời điểm nào ngày đêm), những nhân viên thực hiện quá trình theo dõi, làm hàng sẽ chuyển khoản thanh toán cho đối tác (C) để lấy hàng ra hoặc gửi hàng vào kho.
Tổng dịch vụ 1 lần hoặc nhiều lần trong ngày có thể nhiều hơn 5 triệu đồng. Công ty đã ủy quyền cho đối tác (B) thanh toán hộ. Công ty B có ủy quyền cho nhân viên của họ thanh toán từ tài khoản cá nhân các dịch vụ trong quá trình làm hàng. Vậy trường hợp chi phí của chúng tôi (A) được coi là hợp lý, hợp lệ để khấu trừ thuế TNDN và thuế GTGT khi có đủ hóa đơn chứng từ và ủy nhiệm chi A đã thanh toán cho công ty đối tác (B) qua tài khoản ngân hàng, ủy quyền từ A cho đối tác B?
Trả lời
Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp thanh toán ủy quyền: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc cá nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Ủy quyền cho người lao động: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định trên để thực hiện.
Câu hỏi từ Công ty CP Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quốc tế
Công ty là công ty thương mại đi mua các mặt hàng nông sản (lúa mì, ngô hạt, khô đậu tương, khô dầu hạt cải, ngô ép đùn, rơm khô đóng bánh, ngô cây...) từ doanh nghiệp, HKD bán cho doanh nghiệp thứ 3 thì thuộc thuế suất 5% hay thuế suất KCT, và từ 01/01/2026 thì sẽ là mặt hàng KKKNT hay KCT?
1
Quy định hiện hành
Theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2025/NĐ-CP: Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2
Khâu thương mại
Theo điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15: Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, khi thực hiện mua bán thương mại thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
3
Từ 01/01/2026
Theo Luật 149/2025/QH15 sửa đổi khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
4
Kết luận
Từ 01/01/2026, trường hợp Công ty mua các mặt hàng nông sản chưa chế biến từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, sau đó bán cho doanh nghiệp khác thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Bán cho HKD, người tiêu dùng thì áp dụng thuế suất 5%.
Câu hỏi - Công ty TNHH Naharu Việt Nam
Luật thuế GTGT thuế 5% với SP nông sản xuất khẩu có thực sự phù hợp không? Doanh nghiệp XK nông sản khó khăn phần thuế này.
Trả lời
Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, theo đó quy định:
"Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào."
Quy định này có hiệu lực từ 01/01/2026 và sẽ giúp giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản trong việc quản lý thuế GTGT.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Integral Materials Investment VN - Quảng Ninh
DN hoạt động trong ngành đặc thù (cần đào tạo 2 năm, lao động thâm niên 8-10 năm) bị ảnh hưởng bởi chính sách kinh tế quốc tế, dẫn đến không có đơn hàng từ tháng 5/2025.
Để giữ chân người lao động, DN đã tăng 10%-20% lương để đảm bảo thu nhập ổn định (dẫn đến chi phí lương tăng so với doanh thu).
  • Khoản chi phí tiền lương tăng này có được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN không?
  • Nếu không được coi là chi phí hợp lý, giải pháp nào cho doanh nghiệp?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện:
  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định
  • Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (từ 5 triệu đồng trở lên)
  • Không thuộc các khoản chi không được trừ
Đối với chi phí tiền lương, trường hợp doanh nghiệp thực tế đã chi trả, đáp ứng các điều kiện nêu trên và được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính, Quy chế thưởng thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
1
Câu hỏi 1: CÔNG TY TNHH MASON VINA - Hải Phòng
Chi phí xin visa cho khách hàng tới VN thăm nhà máy có bị tính thuế TNCN không?
Chi phí làm giấy phép lao động, làm visa, giấy tờ tạm trú cho lao động người nước ngoài có bị tính thuế TNCN không? (Trong quy chế lương có quy định mọi chi phí giấy tờ người LD do công ty chi trả)
2
Trả lời từ Cục Thuế
Chi phí xin visa cho khách hàng: Nếu không phải khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Chi phí làm giấy phép lao động, visa, giấy tờ tạm trú cho lao động nước ngoài:
  • Trường hợp do người sử dụng lao động chi trả để người lao động nước ngoài đủ điều kiện vào làm việc tại Việt Nam là trách nhiệm của người sử dụng lao động → không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
  • Trường hợp do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động là lợi ích được hưởng → tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Câu hỏi 2: CÔNG TY TNHH MASON VINA - Hải Phòng
Chi phí tiếp khách (cụ thể là chi phí thuê nhà nghỉ khách sạn cho khách ở) có bị tính thuế TNCN không?
Trả lời từ Cục Thuế
Trường hợp khách là khách hàng (không phải nhân viên): Nếu không phải khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thì khoản chi này không xác định là thu nhập chịu thuế TNCN của khách.
Trường hợp khách là người lao động/chuyên gia của DN, DN chi tiền như công tác phí: Phần khoán chi công tác phí cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Trường hợp DN chi tiền thuê chỗ ở/nhà ở cho người lao động: Số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo).
Câu hỏi từ Công ty Honda Việt Nam - Phúc Yên, Phú Thọ
Chi phí tiền lương chi trả cho người lao động nước ngoài thuộc các diện:
  • "Di chuyển nội bộ" (không GPLĐ, không BHXH)
  • Chuyên gia/Quản lý (có GPLĐ, có BHXH)
  • "Điều chuyển từ nước ngoài"
Có được ghi nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Trả lời từ Cục Thuế
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, Nghị định 219/2025/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, và Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN:
Trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ giữa Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con mà có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam thì khoản chi cho người nước ngoài đáp ứng điều kiện khoản chi được trừ sẽ được tính vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế.
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
Theo Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 1/10/2025 thì Khu công nghiệp đã không còn nằm trong danh mục được ưu đãi theo địa bàn.
Vậy Công ty có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp đã hoàn thành trước khi Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực thì có được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới thực hiện tại khu công nghiệp không?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Điều 25 Nghị định 320/2025/NĐ-CP về điều khoản chuyển tiếp:
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (1/10/2025) còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Thời gian còn lại được tính từ kỳ tính thuế 2025.
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
  • Hướng dẫn cách kê khai việc bù trừ lãi từ chuyển nhượng BĐS (TSCĐ) với lỗ lũy kế trên Tờ khai quyết toán TNDN 03/TNDN khi giải thể
  • Phạm vi lỗ được phép bù trừ với lãi từ chuyển nhượng BĐS (theo Luật TNDN 2025) là lỗ phát sinh trong năm hay lỗ lũy kế?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
Nguyên tắc bù trừ từ kỳ tính thuế năm 2025: Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn.
Ngoại trừ: Trường hợp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
Điều khoản chuyển tiếp: Số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ thì tiếp tục được chuyển lỗ cho thời gian còn lại. Tuy nhiên, số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
Câu hỏi từ Nguyễn Đắc Lộc - Hà Nội
Trung tâm hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học tâm lý - giáo dục phục hồi chức năng cho trẻ và người có khó khăn.
Mỗi năm có vài đề tài nghiên cứu nhưng chỉ mang tính chất nghiên cứu và áp dụng nội bộ chứ không công bố ra bên ngoài.
Vậy những chi phí nghiên cứu đề tài này có được ghi nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không? Khi sử dụng nguồn thu của Trung tâm để nghiên cứu thực hiện đề tài này thì cần hồ sơ và thủ tục gì để được tính chi phí hợp lý?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện:
  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ % liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển)
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định)
  • Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (từ 5 triệu đồng trở lên)
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Trường hợp trung tâm có các khoản chi thực tế phát sinh để nghiên cứu thực hiện đề tài, có hóa đơn, chứng từ và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt (từ 5 triệu đồng trở lên) thì được coi là khoản chi hợp lý khi tính thuế TNDN.
Câu hỏi từ CÔNG TY TNHH QUỲNH KHOA BÌNH THUẬN - Lâm Đồng
Công ty có thu mua nông sản là bắp khô và mì lát từ trực tiếp nông dân trồng, và làm bảng kê 01/TNDN cho nông dân. Nông dân không có tài khoản ngân hàng và giá trị hàng hoá bán có số tiền trên 5.000.000 đồng.
Công ty phải thanh toán như thế nào để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?

Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp Công ty mua nông sản của nông dân không có hóa đơn, thì được lập bảng kê theo mẫu số 01/TNDN và nếu khoản chi này từng lần có giá trị trên 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện để tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
Câu hỏi từ Trần Thượng Nam - Lạng Giang, Bắc Ninh
Theo Nghị định 320/2025 ngày 15/12/2025, tại Điều 9 có quy định: Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Vậy nếu doanh nghiệp chi trả lương cho người lao động bằng hình thức tiền mặt hoặc hiện vật (không trả lương theo hình thức thanh toán không dùng tiền mặt) đối với từng người có mức lương trên 5 triệu đồng/người/lần chi trả thì có được đưa vào chi phí được trừ hay không?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Câu hỏi từ Công ty CP Thaloga - Hà Nội
Doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp chế xuất nhưng sản xuất hoàn toàn phục vụ xuất khẩu. Chúng tôi nhập hàng hoá về từ kho ngoại quan để phục vụ hoạt động sản xuất.
Theo Điều 12.3b của Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp, Công ty có được miễn trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế nhà thầu không?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam.
Riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định và tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện đúng quy định pháp luật.
Câu hỏi từ Đặng Thị Hồng Vân - Thanh Hóa
Công ty đang vận chuyển hàng từ tỉnh này sang tỉnh khác nhưng bên vận chuyển chưa xuất được hóa đơn để lấy đầu vào để hạch toán vào chi phí. Vậy chỉ có bảng kê thanh toán cước vận chuyển chuyển khoản từ công ty thì khoản này có được xem là chi phí hợp lý không?
Quy định chung
Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hoá đoán, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Chứng từ thanh toán
Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp đặc biệt
Trong một số trường hợp doanh nghiệp được lập bảng kê và nếu khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Kết luận
Đề nghị Công ty căn cứ quy định của pháp luật thuế, tình hình thực tế dịch vụ vận chuyển của Công ty để đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ khi xác định chi phí tính thuế TNDN theo quy định.
Quy định mới từ 15/12/2025
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, nhiều câu hỏi được đặt ra về việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên.
Câu hỏi 1 - HÀ NGỌC TUẤN
Đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động từ 5 triệu đồng trở lên trong một lần chi trả, doanh nghiệp có bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không?
Câu hỏi 2 - Công ty TNHH LINH ANH
Theo NĐ 320/2025/NĐ-CP, chi phí lương, chi phí thuê nhà, thuê xe có thuộc trường hợp các khoản chi khác và có bắt buộc phải áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí được trừ không?
Câu hỏi 3 - Công ty Tỷ Xuân
Khoản tiền lương cho người lao động trên 5 triệu đồng chi bằng tiền mặt có được tính là chi phí hợp lệ được trừ khi tính thuế TNDN không?
Trả lời thống nhất
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định: Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Kết luận: Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công, chi phí thuê nhà, thuê xe trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán này được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Câu hỏi từ Công ty CP Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quốc tế
Công ty thu mua rong biển, tổ yến thô từ các hộ dân không có hóa đơn. Ngoài bảng kê 01/TNDN, doanh nghiệp có bắt buộc phải cung cấp thêm các bằng chứng về số định danh (CCCD) hay xác nhận của chính quyền địa phương để được đưa vào chi phí hợp lý không?
1
Quy định hiện hành
Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC: Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn nhưng được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN.
2
Các trường hợp được lập bảng kê
Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; Mua sản phẩm thủ công; Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
3
Yêu cầu về bảng kê
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.
4
Thông tin bắt buộc
Tại mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC có tiêu chí số CMT nhân dân của người bán. Công ty mua hàng hóa, dịch vụ từ các hộ dân không có hóa đơn, thì phải kê khai theo mẫu bảng kê số 01/TNDN, trong đó cung cấp số CMT nhân dân (CCCD) của người bán.
Lưu ý: Từ kỳ tính thuế năm 2025, áp dụng theo quy định tại Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Câu hỏi - Đặng Thị Thu Hiền
Công ty khoán Phụ cấp tiền ăn/ngày + Chi phí di chuyển trong khu vực Công tác, khoán chi phí gửi xe ô tô + rửa xe hàng tháng thì có cần phải có hóa đơn để hợp lệ chi phí không? Chứng từ cần có để hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế cho các khoản này?
Trả lời
Theo điểm h khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
Chi phí đi công tác: Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Chi phí khoán: Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp có các khoản thanh toán liên quan đến khoán chi đồng thời đáp ứng các điều kiện nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Câu hỏi từ Hiền Nguyễn - Nam Định
Công ty trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư mở rộng một Nhà máy và đang chuẩn bị tổ chức lễ khởi công dự án mở rộng. Chi phí dự kiến cho lễ khởi công khoảng 3 tỷ đồng, bao gồm chi phí tổ chức sự kiện, chi phí truyền hình trực tiếp, chi phí mời quan khách.
Như vậy, chi phí lễ khởi công có được vốn hóa vào giá trị tài sản của dự án mở rộng hay ghi nhận vào chi phí hoạt động SXKD trong kỳ?
Nguyên tắc chung
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Chi phí không tương ứng
Theo điểm i khoản 2 Điều 9 và khoản 22 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế được tính vào chi phí được trừ, trong đó có: Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng.
Kết luận
Đề nghị Công ty căn cứ quy định và khoản chi cụ thể của doanh nghiệp và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Câu hỏi từ Công ty TNHH TP Việt Nam
Công ty có vay tiền trên 10% vốn CSH năm 2023, 2024 chỉ phát sinh nghiệp vụ trả tiền vay thì năm 2024 có bị giao dịch liên kết không? Năm 2025 không phát sinh vay và trả, chỉ còn số dư để lại vẫn trên 10% vốn CSH thì năm 2025 có bị giao dịch liên kết không?
01
Phạm vi điều chỉnh
Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP: Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác.
02
Các bên có quan hệ liên kết
Theo điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP: Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ quy định được xác định là các bên có quan hệ liên kết.
03
Xác định giao dịch liên kết
Trường hợp trong năm tài chính Công ty có phát sinh khoản vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp thì Công ty và cá nhân cho vay được xác định là các bên có quan hệ liên kết.
04
Kết luận
Khi đó, Công ty và các bên có quan hệ liên kết phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Trường hợp không phát sinh giao dịch liên kết thì Công ty không thuộc đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Câu hỏi - Trang, Khánh Hòa
Công ty sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản, được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động cho ngành nghề hoạt động tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn theo TT96/2015.
Vậy theo Luật thuế TNDN số 67/2025 và nghị định 320/2025 thì công ty có được hưởng thuế suất 10% theo TT 96 không?
Trả lời
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15:
Thu nhập của doanh nghiệp thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản và nuôi trồng lâm sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư thì được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.
Kết luận: Trường hợp năm 2025, Công ty tiếp tục đáp ứng điều kiện sản xuất sản phẩm nông sản, thủy sản theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và thực hiện tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn thì tiếp tục được hưởng thuế suất thuế TNDN 10%.
Câu hỏi từ Công ty TNHH SCVPA - Hồ Chí Minh
Công ty là Công ty TNHH MTV có Chủ sở hữu là công dân quốc tịch Việt Nam thành lập năm 2023. Vốn điều lệ 200 triệu đồng, ngành nghề kinh doanh là Sản xuất phần mềm để xuất khẩu.
Như vậy, Công ty không có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không phải xin cấp Giấy phép Đầu tư và có Vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng thì có được hưởng Ưu đãi thuế TNDN (Cả ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm và Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo) không?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung Nghị định 218/2013/NĐ-CP):
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025: Quy định về ưu đãi thuế TNDN của dự án đầu tư thực hiện theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế thực hiện dự án đầu tư để áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
Tổng hợp các câu hỏi về thanh toán không dùng tiền mặt
Nhiều câu hỏi được đặt ra về quy định mới tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP về việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên.
Câu hỏi - Công ty TNHH vật tư nước Hà Nội
BTC xin hướng dẫn, làm rõ về điểm C khoản 1 Điều 9 NĐ 320/2025/NĐ-CP có ghi khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Vậy các khoản chi khác được ghi trong NĐ này cụ thể là những khoản chi gì? Các khoản này có bao gồm tiền lương phải trả cho NLĐ hay không?
Câu hỏi - Công ty TNHH Assurich Việt Nam
Tiền lương từ 5 triệu trở lên có phải thanh toán bằng tiền mặt không? Hóa đơn không chịu thuế hoặc thuế suất 0% từ 5 triệu có bắt buộc phải thanh toán bằng chuyển khoản thì mới được tính là chi phí hợp lệ không?
Trả lời thống nhất
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định: Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công, chi phí thuê nhà, thuê xe trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán này được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Câu hỏi từ Nga Nguyễn - Hà Nội
Công ty trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư mở rộng một Nhà máy của Công ty và đang chuẩn bị tổ chức lễ khởi công dự án mở rộng. Công ty có nhiều hóa đơn khác nhau, khác ngày, khác nhà cung cấp, NLĐ làm đề nghị thanh toán bằng tiền mặt trong 1 lần có giá trị thanh toán trên 5 triệu thì các hóa đơn này có được xem là chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế GTGT và TNDN không?
Quy định chung
Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Xác định "từng lần"
Theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp có các khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Kết luận
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản thanh toán này được thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì khoản thanh toán tiền lương, tiền công trên được xác định là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ.
Câu hỏi từ Đoàn Thị Thúy - Hà Nội
Công ty nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài theo điều khoản giao hàng DDU, người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng do Công ty chỉ định và hợp đồng không kèm theo việc cung cấp bất kỳ dịch vụ nào tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí).
Tỷ lệ tính thuế nhà thầu (VAT và CIT) trong trường hợp này như thế nào?

Trả lời từ Cục Thuế
Theo quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành, tổ chức nước ngoài thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam thì thuộc trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu tính thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam (giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam) thì không thuộc trường hợp nộp thuế nhà thầu.
Lưu ý: Incoterms hiện hành không còn quy định điều kiện giao hàng DDU. Đề nghị Công ty xem xét lại điều kiện giao hàng theo hợp đồng nhập khẩu.
Câu hỏi từ Lân - TP Hồ Chí Minh
Có thể đề nghị thay đổi cơ quan quản lý thuế đối với cá nhân được không? Và quy trình thực hiện như thế nào?
Trả lời từ Cục Thuế
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC:
  • Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế cấp mã số thuế và được thay đổi theo cơ quan thuế thực hiện quyết toán thuế cho cá nhân
  • Đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán hoặc phần vốn góp, thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành
Quy định hiện hành không có thủ tục cá nhân đề nghị thay đổi cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp.
Câu hỏi từ Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt - Hà Nội
Từ tháng 2/2025, Tổng Cục thuế quy định về việc nộp Danh sách thông tin nhân viên và chi tiết thuế TNCN đã đóng theo kỳ tính thuế.
Tuy nhiên khi Doanh nghiệp thực hiện có vài tháng không khớp dữ liệu thuế HCM do việc cấn trừ số tiền hoàn thuế TNCN theo Quyết toán thuế TNCN 2024, do đó không nộp được nhưng không được hỗ trợ hay hướng dẫn xử lý.
Đề nghị Cơ quan Cục Thuế xem xét ban hành hướng dẫn cụ thể hoặc mở chức năng hỗ trợ kỹ thuật trên hệ thống.
Trả lời từ Cục Thuế
Nhằm tạo điều kiện đơn giản thủ tục hành chính trong quyết toán thuế TNCN, tự động hóa trong giải quyết hoàn thuế TNCN của cá nhân, Cục Thuế đã nâng cấp hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ tổ chức chi trả cung cấp thông tin số thuế TNCN đã khấu trừ, nộp thay cho cá nhân.
Đối với trường hợp tổ chức chi trả có số thừa sau quyết toán sử dụng bù trừ với số phải nộp của kỳ tiếp theo: Việc bù trừ số đã nộp thừa, số phải nộp của các cá nhân, Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện theo quy định tại điểm a.3 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC; tổ chức chi trả chủ động xác định số bù trừ giữa các cá nhân.
Trong nội dung cung cấp thông tin của tổ chức chi trả đã có thông tin số được bù trừ để làm cơ sở dữ liệu hỗ trợ cá nhân lập tờ khai quyết toán gợi ý và hoàn thuế TNCN tự động.
Cục Thuế ghi nhận và chỉ đạo Ban CĐS phân tích nâng cấp ứng dụng đáp ứng.
Câu hỏi từ Nguyễn Văn Thái - Phủ Lý
Từ 1/1/2026, bỏ hình thức khoán đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh. Như vậy, từ tờ khai tháng 1/2026 trở đi, Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán có phải thực hiện tờ khai thay nữa không?

Trả lời từ Cục Thuế
Hiện nay, quy định về khai nộp thuế thay cho Hộ, cá nhân kinh doanh được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 126/2021/NĐ-CP, Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Chính sách thuế của Hộ kinh doanh sẽ thực hiện theo pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
Về quản lý thuế đối với HKD, Bộ Tài chính đang trình Chính phủ xây dựng Nghị định hướng dẫn. Khi Nghị định có hiệu lực, NNT căn cứ các quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế để thực hiện việc khai và nộp thuế.
Câu hỏi từ Công ty TNHH LS Vina - Hải Phòng
Công ty có mua bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm sức khỏe cho người lao động nước ngoài làm việc tại công ty. Bảo hiểm được mua từ doanh nghiệp bảo hiểm ngoài Việt Nam. Trên hợp đồng bảo hiểm, hóa đơn/chứng từ phí bảo hiểm không xuất cho công ty mà xuất trực tiếp cho cá nhân người lao động.
Khoản phí bảo hiểm nêu trên có được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài hay không?
Quy định chung
Theo tiết đ.2, điểm đ, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi tại Thông tư 92/2015/TT-BTC): Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức bao gồm khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm.
Bảo hiểm không tích lũy
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
Kết luận
Khoản tiền công ty mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe cho người lao động nước ngoài có tính chất là bảo hiểm không bắt buộc không có tịch lũy về phí bảo hiểm từ công ty bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì khoản thu nhập từ phí bảo hiểm mà người lao động nhận được không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Câu hỏi - Đoàn Chiến Thắng
Công ty chi lương cho các nhân viên đã chi xong vào ngày 25.12.2025 (đã tính thuế TNCN trên bảng lương tháng 12.2025). Sau đó ngày 28.12.2025 công ty có chi thưởng 500k cho mỗi người (thưởng tết). Công ty tạm khấu trừ toàn bộ theo bậc 5% thuế TNCN, mỗi người nhận được 475k. Liệu việc tạm khấu trừ như này có đúng quy định?
Trả lời
Theo Điều 11 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Kết luận: Khi tổ chức trả thu nhập chi trả tiền thưởng cho người lao động thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm chi trả thu nhập. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp khoản tiền thưởng vào thu nhập chịu thuế của tháng 12 và xác định số thuế TNCN phải khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập chịu thuế trong tháng.
Câu hỏi từ Nguyễn Thanh Nhàn - Hải Phòng
Công ty sử dụng lao động là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam làm việc, ký hợp đồng lao động có thời hạn 02 năm, đã được cấp giấy phép lao động, và đăng ký tạm trú tại Việt Nam. Người lao động lần đầu tiên đến Việt Nam vào tháng 10 năm 2025. Trong năm 2025 cá nhân cư trú dưới 183 ngày. Công ty thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo Biểu lũy tiến từng phần (từ T10/2025 đến T10/2026) có phù hợp quy định hay không?
1
Xác định cá nhân cư trú
Theo Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC): Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
2
Khấu trừ thuế
Theo điểm b.3 Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam ghi trên Hợp đồng để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế).
3
Kết luận
Trường hợp người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam vào tháng 10/2025, có ký hợp đồng lao động 2 năm tại Việt Nam thì năm tính thuế đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đến Việt Nam. Công ty tại Việt Nam trả thu nhập TLTC cho người nước ngoài thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ tháng 10/2025 đến T10/2026. Sau khi kết thúc năm tính thuế đầu tiên, dựa trên thực tế cư trú tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài để xác định nghĩa vụ thuế TNCN.
Câu hỏi từ Công ty CP Vận tải biển Hòa Phát - HCM
Trong khoảng thời gian từ ngày 26/11/2025 đến nay Công ty có thực hiện ký số nộp hồ sơ bảng khai người phụ thuộc 20-ĐK-TH-TCT trên cổng dịch vụ công thuế.
Căn cứ thông báo "kết quả cấp mã số thuế trong thời hạn 3 ngày làm việc". Cho đến thời điểm hiện tại (ngày 08/12/2025) Cổng dịch vụ công thuế vẫn chưa hiển thị kết quả cấp mã số thuế, vẫn đang ở trạng thái "Đang giải quyết".
Công ty đã cố gắng liên hệ các số điện thoại nhưng mọi nỗ lực đều không có kết quả. Liên hệ cán bộ quản lý thuế trực tiếp thì Cán bộ thuế nói không có chức năng phân quyền ký số, ký điện tử lưu hành thông báo.
Trả lời từ Cục Thuế
Cục Thuế đã phối hợp với Thuế TPHCM kiểm tra và trả kết quả cho doanh nghiệp.
Hiện doanh nghiệp không còn vướng mắc.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Bảo Hiểm Fubon - TP HCM
Nghị định 69/2024/NĐ-CP về việc Đăng ký định danh điện tử cho Người nước ngoài; Định danh tổ chức:
  • Tuy Nghị định có quy định quy trình thực hiện nhưng đến ngày 1/07/2025 Công an – Phòng QLXNC mới thực hiện việc cập nhật dữ liệu với Cục thuế, bắt đầu tiếp nhận hồ sơ cấp định danh cho người nước ngoài và không có hướng dẫn chi tiết nào về việc cập nhật dữ liệu với Cục thuế
  • Chưa có thông tin quy chuẩn để doanh nghiệp thực hiện việc cập nhật đồng bộ cho các bên liên quan, nhà cung cấp dịch vụ (VD: Tài khoản thuế điện tử, hóa đơn, chữ ký số)
Đề xuất: Ban hành quy trình hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện việc cập nhật dữ liệu với Cục Thuế, đăng ký định danh tổ chức.

Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử tổ chức được thực hiện tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử (hiện nay là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - C06 thuộc Bộ Công an).
Bộ Tài chính với vai trò là đơn vị phối hợp với Bộ Công an trong quy trình cấp định danh điện tử tổ chức.
Về việc cập nhật dữ liệu với cơ quan thuế: Cục Thuế đã chỉ đạo các cơ quan thuế địa phương tuyên truyền, hướng dẫn cho người nộp thuế thực hiện rà soát, chuẩn hóa thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế (công văn số 4735/TCT-KK ngày 22/10/2024, công văn 2065/CT-NVT ngày 26/6/2025).
Trường hợp thông tin không đúng thì người nộp thuế cần đến cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện cập nhật thông tin theo quy định.
Sau khi được cấp tài khoản định danh điện tử, tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử tại Cổng Thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính (dichvucong.gdt.gov.vn).
Câu hỏi từ Công ty TNHH Bảo Hiểm Fubon - TP HCM
Thông tư 40/2025/TT-BTC về thông tin ĐBHC nộp thuế, liên quan đến khai báo và nộp thuế Thu nhập cá nhân:
  • Do sáp nhập, chuyển đổi đơn vị hành chính nên hệ thống chưa hỗ trợ việc kê khai nghĩa vụ thuế theo địa bàn kinh doanh mới
  • Trước điều chỉnh: TP.HCM và chi nhánh Bình Dương kê khai và nộp tiền riêng
  • Sau điều chỉnh (01/07/2025): chi nhánh Bình Dương phải kê khai gộp vào TP.HCM
  • Thông tin "ĐBHC": hiển thị mã - tên địa bàn hành chính nơi phát sinh khoản phải nộp. Vậy khi lập giấy nộp tiền, khoản thuế sẽ theo ĐBHC của Cơ quan thu NSNN hay là tại địa bàn hiển thị trên địa chỉ của Doanh nghiệp?
Trả lời từ Cục Thuế
Về kê khai thuế theo địa giới hành chính mới:
Quy định hiện hành chỉ có quy định về việc thực hiện phân bổ thuế TNCN đối với địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc tại tỉnh khác.
Trường hợp sáp nhập địa giới hành chính, thì người nộp thuế kê khai, nộp tờ khai thuế TNCN tại tỉnh nơi có trụ sở chính và thực hiện phân bổ thuế TNCN cho tỉnh khác nơi có địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc. Số thuế TNCN của các đơn vị cùng địa bàn tỉnh của trụ sở chính được xác định chung với số thuế TNCN của trụ sở chính.
Hiện tại hệ thống ứng dụng Thuế điện tử và ứng dụng HTTKK đã hỗ trợ kiểm soát kê khai các chỉ tiêu địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh trên mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN.
Về nộp thuế theo địa giới hành chính mới:
Hiện tại Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (Etax) đã tự động hỗ trợ cung cấp thông tin địa bàn nộp thuế tương ứng địa bàn trụ sở chính đã được chuẩn hóa theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
NNT có thể tra cứu thông tin địa bàn nộp thuế qua tài khoản giao dịch thuế điện tử.
01
Câu hỏi từ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT - Hà Nội
Công ty là Đơn vị hợp nhất giữa 02 Công ty CP Vận tải Đường sắt Hà Nội và Công ty CP Vận tải Đường sắt Sài Gòn.
Năm 2025, Công ty đã làm Thủ tục giảm tiền thuê đất nhưng do chưa được Cơ quan thuế Thông báo nộp tiền thuê đất theo NNT, nên Cơ quan thuế chưa giải quyết việc miễn giảm thuê đất.
Để được hưởng chính sách thuế theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP, thì Công ty thực hiện như thế nào?
02
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025:
Đối tượng: Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai).
Mức giảm: Được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất.
Hồ sơ: 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
Thời hạn nộp hồ sơ: Từ ngày 19/8/2025 đến hết ngày 30/11/2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất của năm 2025 đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ sau ngày 30/11/2025.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương và cung cấp hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn thực hiện.
Câu hỏi từ VSIP Cần Thơ
Khách hàng trong KCN có doanh thu toàn cầu > 1 tỷ USD và vừa thành lập dự án mới tại KCN hỏi: Dự án này có thuộc đối tượng chịu Thuế Tối thiểu Toàn cầu (GloBE – 15%) không?
Cần xác định theo quy mô tập đoàn, mức doanh thu hợp nhất (≥750 triệu EUR), và quy định về doanh nghiệp thành viên mới thành lập trong nước.

Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị quyết 107/2023/QH15:
Đối tượng áp dụng: Đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề trước năm tài chính tương đương 750 triệu euro (EUR) trở lên.
Các trường hợp được loại trừ: Tổ chức của chính phủ; Tổ chức quốc tế; Tổ chức phi lợi nhuận; Quỹ hưu trí; Quỹ đầu tư là công ty mẹ tối cao; Tổ chức đầu tư bất động sản là công ty mẹ tối cao; Tổ chức có ít nhất 85% giá trị tài sản thuộc sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức nêu trên.
Trường hợp doanh thu tại báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao đạt trên 750 triệu EUR ít nhất 2 trong 4 năm liền kề trước năm tài chính xem xét mà doanh nghiệp không thuộc trường hợp được loại trừ thì doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Đề nghị doanh nghiệp thực hiện dự án căn cứ quy định để xác định có thuộc đối tượng áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu hay không.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Bảo Hiểm Fubon - TP HCM
Doanh nghiệp có nêu hệ thống liên quan đến việc kê khai chưa ổn định, liên tục gặp các lỗi "bị gián đoạn" hoặc "không đạt, dữ liệu không khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư".

Trả lời từ Cục Thuế
Trong tháng 7/2025, Cục Thuế tiến hành nâng cấp hệ thống đáp ứng sáp nhập các cơ quan thuế, do đó trong khoảng thời gian này có đôi lúc xảy ra tình trạng chập chờn dẫn đến việc truy cập và nộp tờ khai chưa được thuận lợi.
Sau khoảng thời gian này hệ thống hoạt động bình thường, ổn định. Cục Thuế đã kiểm tra trên hệ thống thì đối với các tờ khai của DN nộp ngày 01/07/2025 đã hạch toán thành công, Cục Thuế đã liên hệ với DN để thông báo và hướng dẫn.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Công Nghiệp - Thương Mại Minh Nghệ - TPHCM
Trước ngày 01/07/2025, theo Khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đối với hóa đơn đầu vào kê khai sót, nếu việc khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau thì kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại đúng không?
Trả lời từ Cục Thuế
Tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
"Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế."
Như vậy, tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã quy định rõ "Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại". Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2020.
Câu hỏi từ Vũ Thị Sen - Phú Thọ
Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn quá 5 triệu vẫn được khấu trừ thuế VAT đầu vào đúng không khi có nội dung ủy quyền cho người lao động đi thanh toán, sau đó người lao động về thanh toán với công ty, công ty chuyển tiền qua ngân hàng trả cho người lao động?
Hoặc người lao động không có tiền đề nghị tạm ứng, công ty tạm ứng cho người lao động vào tài khoản của người lao động và giấy ủy quyền cho người lao động đi thanh toán, sau đó người lao động về quyết toán với công ty, nếu còn phải trả thì công ty sẽ chuyển khoản vào tài khoản cho người lao động, hoặc thu lại tiền mặt nếu tiền còn thừa?

Trả lời từ Cục Thuế
Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Câu hỏi từ Phạm Thị Thủy - Hà Nội
Việc tinh giảm bộ máy cơ quan quản lý thuế trên cơ sở giảm các bộ phận trì trệ, cồng kềnh với mục đích đẩy nhanh công việc, thực hiện các thủ tục về thuế, tuy nhiên, thực tế lại ngược lại. Doanh nghiệp tôi đi làm xác nhận không nợ thuế đến nay đã gần 3 tháng vẫn chưa xong, với lí do bộ máy sắp xếp lại chưa ổn định, cán bộ quản lý giờ phải kiêm nhiệm nhiều việc dẫn tới không có đủ thời gian để xem hồ sơ doanh nghiệp.
Vậy kính hỏi quý Bộ tài chính, trách nhiệm của việc chậm trễ của bộ máy tinh gọn hiện tại là do cơ quan nào chịu, hay doanh nghiệp phải chịu chờ đợi cho đến khi bộ máy bắt nhịp guồng quay, cán bộ thuế quen với việc tinh gọn?
1
Quá trình sắp xếp
Trong năm 2025, thực hiện chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ, BTC, ngành thuế đã trải qua 2 đợt sắp xếp. Kể từ 01/7/2025, ngành thuế đã tổ chức hệ thống thuế tại địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
2
Kết quả sau 5 tháng
Sau 05 tháng triển khai vận hành chức năng nhiệm vụ giữa các cấp đã được quy định đầy đủ, cụ thể; có sự phân công, phân cấp rõ ràng; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục thông suốt của hệ thống.
3
Tình trạng hiện tại
Việc sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy đến nay đã hoạt động ổn định, không làm gián đoạn công việc chuyên môn của các đơn vị, không để xảy ra tình trạng chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn; đồng thời không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện thủ tục hành chính thuế của người dân và doanh nghiệp..
Câu hỏi - Nguyễn Hữu Tuấn
Tôi có phần mặt bằng không dùng đến, nên cho thuê là kho để đồ. Tôi không phải kinh doanh bất động sản, không mua bất động sản để kinh doanh cho thuê, cũng không đi thuê bất động sản để cho thuê lại. Vậy tôi chỉ cần mở mã số thuế cho thuê tài sản thôi, hay phải mở cả hộ kinh doanh?
Trả lời
Trường hợp của bạn xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không căn cứ theo Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
Do đó: Trường hợp bạn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC. Trường hợp không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Desay Battery vina - Bắc Ninh
Công ty chúng tôi có dự kiến thuê thêm mặt bằng kinh doanh khoảng 8 triệu/tháng ký hợp đồng 12 tháng từ 01/01/2026. Vậy công ty có bắt buộc chủ nhà phải đăng ký hộ kinh doanh không? Nếu chủ nhà không đăng ký thuế, khai thuế công ty chúng tôi có bị loại chi phí này không?
01
Đối với cá nhân cho thuê mặt bằng
Cá nhân cho thuê mặt bằng xác định có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không căn cứ theo Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh.
02
Trường hợp đăng ký hộ kinh doanh
Trường hợp cá nhân cho thuê mặt bằng đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC.
03
Trường hợp không đăng ký hộ kinh doanh
Trường hợp cho thuê mặt bằng không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì cá nhân thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
04
Đối với Công ty thuê mặt bằng
Việc xác định khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN của Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Xây Dựng Minh An HD - Hải Phòng
Công ty thuê nhà của cá nhân để làm văn phòng với giá thuê dưới 100 triệu đồng/năm. Cá nhân có nhà cho thuê phải đăng ký thuế cho thuê tài sản và thực hiện kê khai thuế kể cả trong trường hợp chưa đến mức phải nộp thuế GTGT, TNCN. Hiện việc khai thuế điện tử chỉ thực hiện được sau khi cá nhân đã đăng ký thuế cho thuê tài sản theo mẫu 03-ĐK-TCT.
Cá nhân đã thực hiện khai mẫu 03-ĐK-TCT qua cổng Dịch vụ công Thuế Nhà nước nhưng không có mục đính kèm hồ sơ, tài liệu và không được chấp nhận. Vậy, việc đăng ký thuế cho thuê tài sản đã thực hiện kê khai trực tuyến qua cổng Dịch vụ công thuế Nhà nước được chưa hay cá nhân phải nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp tại cơ quan thuế?
Đăng ký trực tuyến
Việc đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC hiện nay đã thực hiện trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính (https://dichvucong.mof.gov.vn).
Thành phần hồ sơ
Đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có số định danh cá nhân: Hồ sơ là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT, hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đối với cá nhân cho thuê nhà là người nước ngoài: Hồ sơ gồm Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực.
Xử lý khi không được chấp nhận
Nếu NNT đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công theo đúng quy định nhưng không được chấp nhận thì người nộp thuế cần kiểm tra Thông báo của cơ quan thuế gửi cho NNT qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký để biết lý do không được chấp nhận và điều chỉnh cho phù hợp hoặc liên hệ với Thuế cơ sở trên địa bàn để được hướng dẫn cụ thể.
Câu hỏi - Nguyễn Vân Anh
Gia đình tôi có diện tích đất ở và đất trồng cây lâu năm trên cùng một mảnh đất được mua lại từ năm 2021. Hiện nay nhận được thông báo của tổ trưởng về việc phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tôi đã tra cứu nghĩa vụ thuế trên ứng dụng Etax nhưng không có kết quả số thuế phải nộp. Vậy cần làm gì để biết số thuế phải nộp và có thể nộp thuế online theo cách nào?
Trả lời
Anh chị vui lòng cung cấp thông tin Mã số thuế và số điện thoại đến email Nhóm hỗ trợ Thuế điện tử của Cục Thuế (nhomhttdt@gdt.gov.vn) để được kiểm tra và hỗ trợ cụ thể.
Cục Thuế sẽ hỗ trợ kiểm tra thông tin và hướng dẫn cách tra cứu nghĩa vụ thuế cũng như thực hiện nộp thuế trực tuyến qua các kênh điện tử.
Câu hỏi từ ĐỖ Thị Diệp - Hà Nội
Tôi là cá nhân có tài sản cho thuê, doanh thu 1 năm dưới 500 triệu, thì có bắt buộc phải lập hộ kinh doanh không, hay chỉ cần xin cấp mã số thuế cho thuê tài sản và nộp tờ khai online thôi?
Tôi có tham khảo một số cơ quan thuế thì yêu cầu lập HKD, một số thuế lại không yêu cầu. Trường hợp của tôi có bắt buộc phải lên HKD không?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
Quyền thành lập hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Trường hợp không phải đăng ký HKD: Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Trường hợp bạn đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh. Trường hợp bạn không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Câu hỏi từ Nguyễn Văn Thái - Phủ Lý
Từ 1/1/2026, bỏ hình thức khoán đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh. Như vậy, từ tờ khai tháng 1/2026 trở đi, Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng cho hộ khoán có phải thực hiện tờ khai thay nữa không?
Trả lời từ Cục Thuế
Hiện nay, quy định về khai nộp thuế thay cho Hộ, cá nhân kinh doanh được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 126/2021/NĐ-CP, Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Chính sách thuế của Hộ kinh doanh sẽ thực hiện theo pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
Về quản lý thuế đối với HKD: Bộ Tài chính đang trình Chính phủ xây dựng Nghị định hướng dẫn. Khi Nghị định có hiệu lực, NNT căn cứ các quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế để thực hiện việc khai và nộp thuế.
Câu hỏi từ Lê Thị Trang - Hà Nội
Tôi muốn hỏi kê khai hộ kinh doanh: Nếu trong năm phát sinh dưới 500 triệu không phải nộp thuế, trong quý tôi làm tờ khai thì có tính thuế bình thường, đến cuối năm mà dưới 500 triệu thì mới được hoàn lại thuế hay sao? Thủ tục hoàn lại thuế như thế nào?
Dự thảo quy định mới
Hiện nay, Cục Thuế được Bộ Tài chính giao xây dựng dự thảo Nghị định quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để trình cấp có thẩm quyền ban hành.
Nội dung dự kiến
Dự thảo đang dự kiến quy định HKD, CNKD tự xác định có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thông báo doanh thu phát sinh trong năm với CQT 01 lần/năm, chậm nhất là ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý
Đây là quy định đang trong quá trình dự thảo, chưa có hiệu lực thi hành. Đề nghị người nộp thuế theo dõi các văn bản chính thức được ban hành để thực hiện đúng quy định.
Câu hỏi - Nga Nguyễn
Tôi là cá nhân đang muốn thu mua nông sản (Trái sầu riêng) của nông dân và bán lại cho vựa thu mua. Vì vậy dòng tiền Ra vào tài khoản cá nhân tôi thường xuyên và lớn. Vậy Theo trường hợp của tôi phải làm sao cho đúng quy định không bị đánh thuế tài khoản cá nhân, tôi sợ bị đánh thuế. Rất mong cơ quan thuế giúp tôi hiểu rõ vấn đề thuế.
Trả lời
Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh (dự kiến), Anh/chị nghiên cứu các quy định về Đăng ký kinh doanh (Nghị định 16/2025/NĐ-CP) và Đăng ký Thuế (Thông tư 86/2024/TT-BTC) để đăng ký kinh doanh và Đăng ký thuế phù hợp với hình thức kinh doanh của anh chị (Doanh nghiệp hay Hộ Kinh doanh).
Đối với nghĩa vụ Thuế, anh/chị căn cứ các quy định của pháp luật thuế (GTGT, TNDN, TNCN...) và quy định về quản lý thuế theo Luật Quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn để thực hiện khai, nộp thuế theo quy định.
Trường hợp gặp khó khăn vướng mắc, Anh/Chị liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế thông qua các kênh hỗ trợ NNT: kênh trực tuyến, qua điện thoại, Chatbot, trực tiếp tại các cơ quan thuế.
Câu hỏi từ Nguyễn Thị Việt Anh
Em kinh doanh trên sàn TMĐT Shopee và Tiktok, sàn có chức năng thanh toán. Hiện tại sàn đã thu thuế 1.5% (thuế GTGT = 1%, Thuế TNCN 0.5%). Em là hộ trên 3 tỷ/1 năm. Cán Bộ cho em hỏi, sàn đã thu và khấu trừ nộp thuế thay. Thì cuối năm em có phải làm quyết toán thuế TNCN theo doanh thu nhóm 3: Doanh Thu - Chi Phí x 17% không?
Quy định hiện hành
Căn cứ quy định tại Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế (doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế) nhân với thuế suất 17%.
Quy định về quyết toán
Theo thẩm quyền được giao, hiện nay Bộ Tài chính đang chủ trì xây dựng Nghị định quy định về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó sẽ quy định nội dung quyết toán thuế.
Đề nghị người nộp thuế theo dõi các văn bản chính thức được ban hành để thực hiện đúng quy định về quyết toán thuế TNCN.
Câu hỏi từ Công ty CP PERMATE GLOBAL - Đà Nẵng
Công ty Cổ Phần Permate Global là đơn vị vận hành sàn thương mại điện tử Permate. Trong quá trình hoạt động nhằm mục đích giới thiệu hình ảnh công ty, chúng tôi đã chi trả chi phí giới thiệu đối tác cho cá nhân trước khi cá nhân cung cấp Căn cước công dân (CCCD). Mặc dù Công ty đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở thông qua các hình thức như: Thông báo trên hệ thống sàn, Gửi email/tin nhắn, Gọi điện trực tiếp đến cá nhân kinh doanh.
Việc không cung cấp CCCD của các cá nhân nêu trên gây khó khăn cho Công ty trong việc thực hiện nghĩa vụ tổng hợp, cung cấp thông tin khai thuế TNCN theo quy định. Do đó, Công ty kính đề nghị Quý Cơ quan Thuế hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp trên để công ty có thể hoàn tất quá trình kê khai thuế và nộp thuế cho nhà nước theo qui định tại Nghị định 117/NĐ-CP.
Trách nhiệm của HKD, CNKD
Theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP, hộ, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam); số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (đối với công dân nước ngoài) và các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Yêu cầu cung cấp thông tin
Tổ chức khấu trừ yêu cầu các hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT do mình quản lý phải cung cấp các thông tin nêu trên để tổ chức khấu trừ xác định chính xác nghĩa vụ thuế khấu trừ của hộ, cá nhân đó.
Xác định bản chất giao dịch
Đối với khoản chi phí giới thiệu đối tác mà Công ty đã chi trả, Công ty cần xác định rõ bản chất mối quan hệ: đây là quan hệ đối tác cung cấp dịch vụ giới thiệu đơn thuần hay là hoạt động kinh doanh của cá nhân trên sàn TMĐT. Việc phân loại chính xác đối tượng này là cơ sở quan trọng để Công ty áp dụng đúng các quy định pháp luật về thuế và nghĩa vụ kê khai tương ứng.
Câu hỏi - Công ty NGÂN
Công ty là công ty vận tải và sắp tới sẽ triển khai sàn TMĐT vận tải cho chủ xe và chủ hàng được tiếp xúc với nhau và thực hiện các hoạt động vận tải hàng hóa. Theo NĐ 117/2025/NĐ-CP, sàn có chức năng thanh toán nên sẽ phải thực hiện khai và nộp thay thuế cho cá nhân kinh doanh với trường hợp chủ xe là cá nhân.
Hiện chưa biết với việc chủ xe là cá nhân thực hiện chạy dịch vụ qua sàn thì sẽ khấu trừ thuế như thế nào, và với việc sàn trung gian nên khi khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn thì sẽ xuất hóa đơn VAT như thế nào thì phù hợp?
Trả lời
Trường hợp 1: Công ty có sàn TMĐT cho các HKD, CNKD thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thông qua sàn TMĐT (bao gồm cả HKD đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải) thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế đối với HKD, CNKD theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP. HKD, CNKD thực hiện lập hóa đơn hoặc ủy nhiệm cho Công ty lập hóa đơn.
Trường hợp 2: Công ty có sàn TMĐT cho các HKD, CNKD thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa, nhưng việc vận chuyển hàng hóa do Công ty điều hành các lái xe theo hợp đồng hợp tác kinh doanh thì Công ty chỉ thực hiện khấu trừ thuế đối với HKD, CNKD bán hàng trên sàn TMĐT, còn với các cá nhân lái xe ký hợp đồng hợp tác kinh doanh thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Về hóa đơn dịch vụ vận chuyển thì Công ty thực hiện xuất hóa đơn trên toàn bộ doanh thu vận chuyển.
Câu hỏi từ Nguyễn Thanh Tâm - Hưng Yên
HKD chỉ được tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Điều này đồng nghĩa với việc mọi chi phí thuế GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào đều được tính gộp vào giá thành kinh doanh, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận ròng. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh, nhất là khi giao dịch với đối tác là doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT.
Hệ quả là hàng hóa của HKD sẽ có giá thành cao hơn so với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ. Chưa kể các đối tác có thể không muốn mua hàng từ HKD vì không thể khấu trừ thuế. Nên có sự lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT cho HKD.
Quy định hiện hành
Căn cứ Điều 11 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định Phương pháp khấu trừ thuế: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
Đối tượng áp dụng
Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh; Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
Kết luận
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
3 phút
Luồng Xanh
Hệ thống tiếp nhận đủ thông tin và phân loại vào luồng xanh thì hàng hoá được thông quan ngay
2 giờ
Luồng Vàng
Công chức hải quan kiểm tra hồ sơ chậm nhất không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ
8 giờ
Luồng Đỏ
Công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm xuất trình đầy đủ hàng hóa
Theo quy định tại Luật Hải quan và Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC), thủ tục thông quan của hải quan Việt Nam được thực hiện trên Hệ thống thông quan tự động VNACCS hoạt động 24/7. Hàng hoá nhập khẩu sẽ được phân loại kiểm tra vào 03 luồng (xanh, vàng, đỏ) tuỳ theo mức độ đánh giá rủi ro của Hệ thống.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Dream Printing & Package - Ninh Bình
Công ty ký HĐGC khuôn mẫu để sản xuất đồ chơi xuất khẩu với thương nhân nước ngoài B, B chỉ định giao hàng cho FDI C tại Việt Nam. Giữa B và C có ký hợp đồng mượn khuôn để phục vụ cho hợp đồng gia công xuất khẩu.
Vậy trong trường hợp này công ty có đủ điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ theo Nghị định 167/2025/NĐ-CP theo Điều 35:
  • a) Hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam
  • b) Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam
Công ty có đủ điều kiện mở tờ khai XNK tại chỗ theo điểm a hoặc b không?
Trả lời từ Cục Thuế
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP:
Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp Việt Nam thuộc trường hợp Xuất nhập khẩu tại chỗ.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Doanh nghiệp ký hợp đồng sản xuất khuôn mẫu với nước ngoài theo Hợp đồng gia công, sau đó được thương nhân nước ngoài chỉ định giao khuôn mẫu này cho doanh nghiệp Việt Nam khác theo hợp đồng thuê, mượn thì thuộc trường hợp Xuất nhập khẩu tại chỗ.
Đề nghị Công ty nghiên cứu kỹ quy định trên để thực hiện và liên hệ với Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn.
Câu hỏi từ Trần Thượng Nam - Lạng Giang, Bắc Ninh
Công ty là doanh nghiệp chế xuất, thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. Trong hợp đồng có một số loại nguyên liệu vật tư công ty tự cung ứng (nhập khẩu từ nước ngoài loại hình tờ khai E11 hoặc nhập từ doanh nghiệp nội địa E15) để gia công sản phẩm cho khách hàng.
Kết thúc hợp đồng gia công, còn dư thừa nguyên liệu vật tư do công ty tự cung ứng và chúng tôi muốn sử dụng nguyên liệu này để sản xuất sản phẩm SXXK khác của công ty thì có phải mở tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng không? Loại hình tờ khai là gì? Xin hướng dẫn quy trình thủ tục hải quan.

Trả lời từ Cục Thuế
Theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC:
Đối với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo loại hình gia công, bên đặt gia công chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nhận gia công được sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu thì trước khi đưa vào sử dụng sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định này để thực hiện (lưu ý TT 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/2/2026).
Câu hỏi từ Công ty Long Phú - Phường An Khánh
DN gần đây có nhận được yêu cầu của cơ quan Hải quan về việc khai đơn vị tính theo UNIT, nhưng DN nhận thấy đơn vị tính UNIT chỉ là chung chung, nếu các đơn vị cái, chiếc đều khai là Unit thì sẽ không hợp lý.
Nhờ giải đáp từ cơ quan.
Trả lời từ Cục Thuế
Theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC):
Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định.
Đơn vị tính được khai tương ứng với chỉ tiêu về số lượng:
  • Số lượng (1): ô 1 nhập số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của từng mặt hàng theo thực tế hoạt động giao dịch; ô 2 nhập mã đơn vị tính theo thực tế giao dịch
  • Số lượng (2): ô 1 nhập số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; ô 2 nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Câu hỏi từ Công Ty TNHH Tư Vấn - Kiểm Toán S&S - HCM
Nếu tôi gửi hàng mẫu cho không thu tiền khách hàng ở nước ngoài bằng EMS thì có cần mở tờ khai hải quan có đúng quy định không?
Trả lời từ Cục Thuế
Trường hợp gửi hàng mẫu không thu tiền khách hàng ở nước ngoài bằng EMS thì người khai hải quan vẫn phải thực hiện mở tờ khai theo đúng quy định tại Thông tư 49/2015/TT-BTC ngày 14/4/2015 và Thông tư 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính.
Câu hỏi từ Công ty CP 5F Global - Hà Nội
Hiện nay việc xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, ngư nghiệp đang có khá nhiều sự chuyển biến đáng kể, đặc biệt là các giấy tờ chứng nhận đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và đặc biệt là xuất khẩu Sầu riêng vừa qua, khiến DN Việt bị thiệt hại nhiều do quy trình cấp giấy chứng nhận khó khăn hơn, sản lượng xuất giảm.
Vậy xin Cục Hải Quan đưa ra chủ trương, giải pháp tối ưu nhằm hỗ trợ DN về tiêu chuẩn XNK, thủ tục Xuất nhập khẩu, thuế & chính sách ưu tiên cho sản phẩm Nông Lâm Nghiệp.

Trả lời từ Cục Hải quan
Cục Hải quan đã có các công văn số 28642/CHQ-GSQL ngày 09/10/2025, công văn số 6491/CHQ-GSQL ngày 28/05/2025 chỉ đạo các Chi cục Hải quan thực hiện cụ thể:
  • Thực hiện thông quan nhanh trong ngày đối với hàng hoá xuất khẩu là hàng nông, lâm, thuỷ sản, đặc biệt là sầu riêng và hàng hóa dễ hư hỏng (kể cả ngoài giờ hành chính)
  • Bố trí cán bộ, công chức giải quyết thủ tục thông quan và giám sát hàng hóa xuất khẩu ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, ngày lễ
  • Tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật
  • Đẩy mạnh triển khai việc khai báo thông tin trước khi hàng đến để có cơ sở phân tích đánh giá rủi ro, thông quan hàng hóa nhanh chóng
  • Phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại khu vực cửa khẩu bố trí địa điểm và tạo điều kiện cho việc bảo quản, phân loại chất lượng hàng hóa
  • Thường xuyên cập nhật tình hình, cung cấp thông tin, khuyến cáo kịp thời về quy định, chính sách nhập khẩu hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản của nước nhập khẩu
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là nông, lâm, thuỷ sản
Câu hỏi từ Công ty TNHH Điện tử Iriso VN - Ninh Bình và Công ty CP nhựa Châu Âu
Vướng mắc về hệ thống cấp C/O tự động ECOSYS. Trong hơn một tháng qua, thời gian xử lý cấp C/O trên hệ thống ECOSYS diễn ra rất chậm (một C/O mất từ 8 đến 13 ngày).
Điều này gây ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp và khách hàng trong quá trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu, đặc biệt đối với các lô hàng vận chuyển bằng đường hàng không vì phát sinh phí lưu kho, lưu bãi.
Sau khi C/O được phê duyệt, hệ thống thường xuyên xảy ra lỗi không hiển thị lên Hệ thống Một cửa ASEAN. Khi gửi email đề nghị hỗ trợ, thời gian phản hồi xử lý rất chậm.
Trong trường hợp C/O điện tử không hiển thị được trên hệ thống 1 cửa thì có phương án sử dụng C/O giấy thay thế hay không?
Trả lời từ Cục Hải quan
Doanh nghiệp khai báo và được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D điện tử (C/O mẫu D điện tử) trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử của Bộ Công Thương (Ecosys).
Ngày 12/12/2025, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) đã ban hành Công văn hỏa tốc số 1684/XNK-VP thông báo về việc vận hành, nâng cấp Hệ thống eCoSys. Tại văn bản này, Bộ Công Thương xác nhận hệ thống eCoSys "đang gặp phải tình trạng xử lý dữ liệu chậm, phát sinh hiện trạng lỗi khi tiến hành đăng ký và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa" và "đang triển khai hoạt động nâng cấp Hệ thống Ecosys".
Cục Hải quan đã và đang phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương và các quốc gia thành viên ASEAN để theo dõi, giám sát, hỗ trợ và kịp thời khắc phục các vướng mắc phát sinh.
Đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 1684/XNK-VP: Chủ động sắp xếp hồ sơ và phản ánh các lỗi cụ thể về Cục Xuất nhập khẩu và Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương).
Đối với hàng hoá nhập khẩu: Theo Quyết định 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025, trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN bị lỗi hoặc không tra cứu được, công chức hải quan chụp màn hình lỗi, chỉ thị trên hệ thống yêu cầu hướng dẫn người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số).
Câu hỏi từ Nguyen Hong Uy - Regulatory and External Affairs Director - Hà Nội
Về chính sách thuế, chúng tôi rất ủng hộ Nghị định 70/2025/NĐ-CP, trong đó Bộ Tài Chính quy định phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên và Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng.
Biện pháp này không chỉ giúp quản lý thuế tốt, mà còn giúp minh bạch sản xuất-kinh doanh, truy xuất nguồn gốc hàng hóa hiệu quả.
Bất cập hiện nay: Gần đây có hàng loạt Dự thảo văn bản pháp luật của Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Công An, Bộ Công thương quy định bắt buộc các biện pháp truy xuất nguồn gốc, như hộ chiếu số, mã định danh hàng hóa, mã định danh tổ chức, mã truy vết địa điểm, mã truy xuất nguồn gốc, mà chúng tôi cho rằng chồng chéo, thiếu hiệu quả, gây gánh nặng thủ tục hành chính và chi phí thực hiện rất lớn, nhiều điểm không phù hợp với thông lệ quốc tế là chỉ khuyến khích, không bắt buộc.
Đề xuất: Biện pháp truy xuất nguồn gốc tốt nhất chính là yêu cầu các tổ chức, cá nhân SX-KD phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ đầu vào, đầu ra, và nối mạng máy tính tiền với cơ quan thuế. Bộ Tài chính phân quyền cho các Bộ Chuyên ngành để truy cập dữ liệu đầu vào-đầu ra của các sản phẩm mình quản lý trên hệ thống của cơ quan thuế.

Trả lời từ Cục Thuế
Hiện nay, cơ quan Thuế đang đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cùng dữ liệu lớn (Big Data) vào công tác truy vết nguồn gốc hàng hóa, nhằm tiến tới quản trị minh bạch và ngăn ngừa gian lận tài chính.
Quy trình được triển khai đồng bộ qua hai giai đoạn:
  • Định danh và phân loại hàng hóa: Áp dụng giải pháp xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) để chuẩn hóa dữ liệu từ hóa đơn điện tử, xác định các hóa đơn cùng loại mặt hàng
  • Xây dựng chuỗi giao dịch: Ứng dụng AI vào mô hình đồ thị hóa cơ sở dữ liệu, thiết lập mạng lưới quan hệ giữa các nút dữ liệu, cho phép truy vết dòng chảy hàng hóa xuyên suốt từ khâu sản xuất, nhập khẩu đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Phối hợp liên ngành:
  • Phối hợp với Trung tâm dữ liệu Quốc gia (Bộ Công an): Xây dựng nền tảng định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
  • Phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư (C06): Chia sẻ và đối soát thông tin hóa đơn điện tử của các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa nhạy cảm như tiền chất, hóa chất
Sự kết hợp giữa công nghệ dữ liệu hiện đại và cơ chế phối hợp liên ngành không chỉ nâng cao năng lực quản lý thuế mà còn góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng.
Câu hỏi - Công ty TNHH Vận Tải KAF
Công ty bị phạt hành chính trong lĩnh vực Hải quan bao nhiêu lần thì bị chuyển luồng tờ khai? Số lần phạt đó mỗi năm sẽ được reset lại hay là cộng dồn theo thời gian. Có qui định cụ thể nào hay không?
Trả lời
Cơ quan Hải quan thực hiện đánh giá tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan theo quy định tại Thông tư 81/2019/TT-BTC.
Trường hợp doanh nghiệp vi phạm, tùy theo tần suất, tính chất, mức độ vi phạm, hệ thống hải quan tự động đánh giá theo các mức độ tuân thủ khác nhau, phân loại mức độ rủi ro khác nhau làm căn cứ phân luồng kiểm tra theo từng mức độ rủi ro.
Đề nghị DN tham khảo Thông tư 81/2019/TT-BTC để hiểu rõ hơn về cơ chế đánh giá và phân loại mức độ rủi ro.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Plactics Metal Tai Hing Việt Nam
Doanh nghiệp chế xuất mua nguyên liệu trực tiếp cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu theo hình thức VAT có phải thực hiện mở tờ khai hải quan nữa không?
Trả lời
Việc lựa chọn làm hay không làm thủ tục hải quan đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC để thực hiện.
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng DN được lựa chọn không phải làm thủ tục hải quan thì DN không phải mở tờ khai hải quan.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Estec Phú Thọ
Công ty thường xuyên nhập khẩu các lô hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu 3 bên: Công ty A (bên bán) là thương nhân nước ngoài tại Hàn Quốc, Công ty B (bên nhận gia công cho cty A, được A chỉ định giao hàng cho công ty tôi), A có đầu tư vào B. Cả công ty B và công ty tôi đều là doanh nghiệp FDI, không phải doanh nghiệp chế xuất. Từ năm 2021, Công ty B mở tờ khai xuất E52, công ty tôi mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ loại hình A12.
Câu hỏi 1
Nếu công ty B đưa hàng vào kho ngoại quan, sau đó công ty tôi lấy hàng này từ kho ngoại quan, thì Công ty tôi có thể mở tờ khai nhập khẩu loại hình E31 hay không?
Câu hỏi 2
So với các Nguyên vật liệu thông thường, các nguyên vật liệu là hóa chất, keo khi làm hồ sơ tiêu hủy, sơ hủy cần phải chuẩn bị thêm những gì?
Trả lời
Câu 1: Về hàng hóa gửi kho ngoại quan và thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Hải quan, Điều 85, Điều 88 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Điều 91 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung; Công văn số 4826/TCHQ-GSQL ngày 14/11/2022 để thực hiện.
Câu 2: Thủ tục tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phế liệu, phế phẩm gia công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung. Quy định này áp dụng chung cho quá trình tiêu huỷ, không phân biệt hàng hoá tiêu huỷ là mặt hàng gì. Về vấn đề tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế thì đề nghị công ty tham khảo quy định tại Điều 35 Nghị định 91/2016/NĐ-CP. Trường hợp có vướng mắc phát sinh, đề nghị doanh nghiệp lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành về hóa chất (Cục Hóa chất – Bộ Công Thương).
Câu hỏi - Công ty TNHH Terumo Việt Nam
Khi thực hiện tiêu hủy máy móc, thiết bị nhập khẩu đã đưa vào sử dụng trên 05 năm, thì DN có bắt buộc phải xuất trình tờ khai nhập khẩu cho Hải quan hay không? Thực tế, các tờ khai nhập khẩu trước đây được khai báo bằng tờ khai giấy, việc lưu giữ và tra cứu lại rất khó khăn.
Trả lời
Theo Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung): DNCX được thanh lý hàng hóa nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam.
Trường hợp tiêu hủy thực hiện theo quy định tại điểm d Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 121/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026).
Do Công ty chưa cung cấp hồ sơ cụ thể nên Cục Hải quan chưa đủ cơ sở trả lời. Đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện thủ tục hải quan đối với trường hợp thanh lý hàng hóa là máy móc, thiết bị theo hình thức tiêu hủy của DNCX theo đúng quy định. Trường hợp vướng mắc thì Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi quản lý để được hướng dẫn.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Sunwoda Việt Nam - Bắc Ninh
Công ty là công ty chế xuất, năm 2024 nhập khẩu máy móc về theo diện miễn thuế loại hình E13. Hiện tại có kế hoạch nâng cấp tài thiết bị máy móc này bằng cách nhập linh kiện mới về thêm vào, hoặc thay thế cho linh kiện trong máy.
01
Câu hỏi 1
Nếu linh kiện cũ vẫn có thể tận dụng được thì chúng tôi nên theo dõi như nào về mặt hải quan và thuế?
02
Câu hỏi 2
Việc thay thế linh kiện mới và cũ có thể không tương ứng 1:1 (có thể là 1 đổi nhiều, nhiều đổi 1, hoặc bỏ linh kiện cũ mà không thay mới). Trường hợp không khớp 1:1 này thì phải báo cáo hải quan như thế nào cho đúng quy định?
03
Câu hỏi 3
Sau khi cải tạo xong thì cần nâng cấp tài sản cũ và linh kiện cũ được theo dõi như nào?
Trả lời
Căn cứ các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Luật Thuế GTGT số 48/2025/QH15, Nghị định 134/2016/NĐ-CP, Nghị định 35/2022/NĐ-CP, Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa sửa tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP.
Do nội dung thông tin doanh nghiệp cung cấp không cụ thể, không có hồ sơ kèm theo nên đề nghị đơn vị nghiên cứu các quy định nêu trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn thực hiện.
Câu hỏi - Công ty cổ phần rượu Bình Tây
Công ty có nhận gia công cho đối tác nước ngoài, trường hợp khách hàng muốn lấy sản phẩm (thành phẩm gia công) để đi chào mẫu thì chúng tôi phải thực hiện thủ tục hải quan như thế nào?
Trả lời
Thủ tục xuất khẩu hàng mẫu cho khách hàng thực hiện theo thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 61 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 40 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính; được sửa sửa đổi bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026 của Bộ Tài Chính).
Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên và đối chiếu với thực tế hoạt động của Công ty để thực hiện.
Câu hỏi từ Công ty TNHH Leputai Việt Nam - Hải Phòng
Doanh nghiệp là DNCX hiện tại đang hoạt động theo hình thức mua nguyên liệu về sản xuất thành phẩm xuất bán cho khách hàng cũng là DNCX. Nhưng hiện tại khách hàng đang có mong muốn cung ứng cho chúng tôi một phần nguyên vật liệu, phần còn lại vẫn là chúng tôi tự thu mua từ một nguồn khác bên ngoài.
1
Câu hỏi 1
Như vậy trong trường hợp này thì doanh nghiệp chúng tôi có được áp dụng với hình thức gia công hay không? Để đáp ứng được thì chúng tôi cần thêm những hồ sơ gì?
2
Câu hỏi 2
Công ty là Doanh nghiệp chế xuất, nhập nguyên vật liệu về lắp ráp sản xuất sau đó bán đi. Trường hợp cùng là 1 sản phẩm đó, nhưng khách hàng sẽ cung cấp nguyên vật liệu cho bên mình để bên mình lắp ráp, như vậy thì trong trường hợp này bên mình có cần phải thay đổi ĐKKD, GCNĐT hay không? Và có cần phải đăng ký cơ sở gia công hay không?
Trả lời
Về việc áp dụng hình thức gia công: Theo Điều 178 Luật Thương mại: Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao. Đối chiếu với hoạt động của Công ty sử dụng một phần nguyên liệu của khách hàng để sản xuất thành phẩm thì có thể áp dụng hình thức gia công.
Về hoạt động nhận gia công cho thương nhân nước ngoài được quy định tại mục 1 Chương IV Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài được thực hiện theo quy định tại mục 1, mục 2 chương III Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung.
Về thay đổi ĐKKD, GCNĐT: Căn cứ Điều 71 Luật Đầu tư, Nghị định 31/2021/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP thì DNCX phải hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp hoạt động thay đổi dự kiến của Công ty phù hợp với ĐKKD, GCNĐT thì Công ty không phải thực hiện thay đổi ĐKKD, GCNĐT. Trường hợp Công ty đã thực hiện thông báo cơ sở gia công nhưng thay đổi nội dung đã thông báo thì phải thực hiện thông báo với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, bán thành phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ mới.
Câu hỏi từ bà Vũ Thị Gấm - Hải Phòng
Công ty là DNCX có hoạt động mua, bán hàng cho DNUT. Theo Khoản 46 điều 1 TT số 121/2025/TT-BTC có nêu: DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này.
Tại khoản 6, điều 86 có nêu: "Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau."
Tuy nhiên, hoạt động của DNCX và DNUT theo NĐ167 không phải là XNK tại chỗ, mà là XNK thông thường. Thì chúng tôi DNCX có được mở tờ khai sau khi giao hàng không?
Trả lời
Tại điểm c khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định: DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này.
Theo đó, tại khoản 6 Điều 86 Thông tư quy định doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau thì được giao nhận hàng hóa trước khai hải quan sau.
Đề nghị Công ty căn cứ quy định này để thực hiện (lưu ý Thông tư 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/2/2026).
Câu hỏi - Công ty TNHH Desay Battery vina
DN là doanh nghiệp FDI làm thủ tục mua hàng của DN EPE nội địa VN, DN nội địa VN làm CO form D để chúng tôi làm thủ tục hoàn thuế XNK. Khi làm hồ sơ hoàn thuế, bộ phận hoàn thuế của cơ quan hải quan địa phương thông báo hồ sơ bị trả lại vì số hóa đơn trên CO form D đang là số hóa đơn VAT, trong khi qui định trên CO form D là phải dùng hóa đơn thương mại (commercial invoice).
Vậy có qui định nào rõ ràng về việc sử dụng số hóa đơn nào trên CO form D hay không? Trường hợp của công ty có giải trình là số hóa đơn trên CO form D là số hóa đơn VAT và cũng là số hóa đơn thương mại thì có được hoàn thuế nhập khẩu hay không?
Trả lời
Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định từ Điều 33 đến Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021, trong đó không quy định hồ sơ hoàn thuế bao gồm chứng từ C/O.
Do nội dung thông tin doanh nghiệp cung cấp không cụ thể, không có hồ sơ kèm theo nên đề nghị đơn vị nghiên cứu các quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nêu trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn thực hiện.
Câu hỏi từ CTY MỘC VŨ GIA - Đồng Nai
Công ty Xuất khẩu nội thất, hiện có vấn đề về sai sót khi lên tờ khai HQ bị phát hiện sai số lượng so với số lượng đã kê khai. Về hóa đơn thuế GTGT công ty đã điều chỉnh đúng số lượng và giá trị nên sẽ lệch so với số tiền trên TKHQ, mà bây giờ TKHQ không được điều chỉnh kê khai bổ sung. Vậy trường hợp công ty chúng tôi cần làm gì để khớp số tiền trên TKHQ và Hóa đơn GTGT?
01
Quy định về khai bổ sung
Căn cứ quy định tại khoản 4 điều 29 luật hải quan, Điều 20 thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC.
02
Tờ khai chưa thông quan
Trường hợp tờ khai chưa thông quan người khai được khai bổ sung và bị xử lý theo quy định.
03
Tờ khai đã thông quan
Trường hợp tờ khai đã thông quan (trừ nội dung liên quan đến giấy phép, KTCN): trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan người khai hải quan được khai bổ sung và không bị xử lý vi phạm. Quá thời hạn trên, người khai hải quan được khai bổ sung và bị xử lý theo quy định.
04
Hướng dẫn thực hiện
Theo đó trường hợp DN có sai sót trong quá trình khai báo thì đề nghị doanh nghiệp liên hệ hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện khai bổ sung theo quy định nêu trên và xuất trình các hồ sơ có liên quan đến việc khai bổ sung để được giải quyết.
Câu hỏi - Công ty TNHH Estec Phú Thọ
Công ty thường xuyên nhập khẩu các lô hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu 3 bên. Nếu công ty nhận thẳng hàng từ công ty B thì có thể mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ theo loại hình E31 hay không?
Trả lời
Căn cứ hướng dẫn tại STT 30 Bảng giải đáp vướng mắc Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ ban hành kèm theo công văn số 5529/TCHQ-TXNK ngày 24/11/2021 của Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan):
Khi nhập khẩu tại chỗ hàng hóa từ doanh nghiệp khác trong nội địa để sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp khai mã loại hình A11, A12.
Theo đó, đề nghị Công ty nghiên cứu hướng dẫn tại công văn số 5529/TCHQ-TXNK nêu trên và đối chiếu với thực tế hoạt động phát sinh tại Công ty để thực hiện đúng quy định.
Câu hỏi từ Công ty CP Vận tải biển Hòa Phát - Hải Phòng
Doanh nghiệp nhập khẩu dòng xe có thuế TTĐB trong tháng N, tại lúc này ở khâu hải quan DN hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế NK & thuế TTĐB do đang xin nợ CO.
Tháng N+1, DN bán ra 1 số xe (vẫn còn tồn 1 số xe chưa bán) và đã thực hiện nộp thuế TTĐB ở khâu nội địa theo đúng nguyên tắc khấu trừ số thuế tương ứng đã nộp ở khâu hải quan theo quy định tại TT 195.
Tháng N+2, khi xác định được có đủ điều kiện xin hoàn thuế NK & thuế TTĐB do đã có đủ CO, DN làm yêu cầu xin hoàn thuế NK & thuế TTĐB ở hải quan.
Trong trường hợp này, nguyên tắc để xác định số thuế xin hoàn thuế tại khâu hải quan cũng như cách thức kê khai thuế cần thực hiện như thế nào để đảm bảo phù hợp với quy định?
Trả lời từ Cục Thuế
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh số tiền thuế nhập khẩu nộp thừa do nộp bổ sung C/O với cơ quan hải quan, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định về xử lý tiền thuế nhập khẩu nộp thừa tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Trường hợp phát sinh vướng mắc liên hệ cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Câu hỏi từ Nguyễn Thị Song - Công ty CP rượu Bình Tây - HCM
Công ty nhận gia công cho đối tác nước ngoài gia công rượu xuất khẩu, có một số mặt hàng đã sản xuất ra thành phẩm nhưng do bị lỗi thời nên khách hàng yêu cầu tiêu huỷ tại Việt Nam.
  • Vậy chúng tôi có phải chịu thuế VAT cho phí gia công đối với sản phẩm gia công xuất khẩu nhưng không xuất khẩu được mà phải tiêu huỷ không?
  • Có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng rượu gia công xuất khẩu phải tiêu huỷ không - vì chúng tôi chỉ nhận phí gia công?
Liên quan đến việc mua tem thuế đối với mặt hàng rượu: Từ khi chuyển đổi qua cục thuế TP. HCM quản lý, việc cấp, mua tem thuế gặp nhiều khó khăn, mỗi lần chỉ cấp được 20.000 - 30.000 tem/tháng, không đủ cho hoạt động của doanh nghiệp.
Trả lời từ Cục Thuế
Về Thuế GTGT:
Trường hợp Công ty nhận gia công rượu cho đối tác nước ngoài, chỉ thu phí gia công, tuy nhiên sản phẩm gia công không thực tế xuất khẩu mà phải tiêu hủy tại Việt Nam theo yêu cầu của bên đặt gia công, thì hoạt động gia công này không đáp ứng điều kiện là dịch vụ xuất khẩu theo quy định, do dịch vụ được thực hiện và kết thúc tại Việt Nam và không gắn với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài.
Đồng thời, hoạt động này cũng không thuộc đối tượng không chịu thuế. Do đó, phí gia công mà Công ty thu được phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất 10% theo quy định.
Về Thuế TTĐB:
Công ty chỉ thực hiện hoạt động gia công, không phải là chủ sở hữu hàng hóa, không bán, không tiêu thụ rượu tại thị trường nội địa và toàn bộ số rượu đã được tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật, nên không phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số rượu gia công bị tiêu hủy.
Về việc mua tem thuế:
Nội dung vướng mắc này liên quan trực tiếp đến công tác quản lý sử dụng tem trên địa bàn của Thuế TPHCM. Cục Thuế sẽ chuyển nội dung vướng mắc đến Thuế TPHCM để trả lời theo đúng phân cấp và thẩm quyền.
Kết LUẬN
Tài liệu này đã tổng hợp đầy đủ các câu hỏi và giải đáp từ Hội nghị Đối thoại Chính sách Thuế năm 2025, bao gồm các vấn đề về:
Thuế GTGT
Thời điểm lập hóa đơn, thuế suất 0%, khấu trừ thuế đầu vào, thanh toán không dùng tiền mặt. Các quy định về thuế suất 0%, 5%, 8%, 10%, chính sách giảm thuế, và các trường hợp đặc biệt cho DNCX, nông sản, dịch vụ logistics
Thuế TNDN
Chi phí được trừ, ưu đãi thuế, bù trừ lỗ, thuế nhà thầu nước ngoài, thuế tối thiểu toàn cầu. Chi phí được trừ, thanh toán không dùng tiền mặt, giao dịch liên kết, ưu đãi thuế cho doanh nghiệp.
Thuế TNCN
Thu nhập chịu thuế, quản lý cơ quan thuế, danh sách chi tiết trích đóng. Khấu trừ thuế, bảo hiểm cho người lao động nước ngoài, tiền thưởng, người nước ngoài lần đầu đến Việt Nam.
Hóa đơn
Hóa đơn điện tử, máy tính tiền, thời điểm xuất hóa đơn cho các loại hình dịch vụ. Thời điểm lập hóa đơn, hóa đơn khuyến mại, hóa đơn từ máy tính tiền, ủy nhiệm lập hóa đơn.
Quản lý thuế
Định danh điện tử, giảm tiền thuê đất, kê khai theo địa giới hành chính mới. Đăng ký thuế, tinh giảm bộ máy, phân luồng tờ khai hải quan, tra cứu nghĩa vụ thuế.
Hộ kinh doanh
Ngưỡng doanh thu, đăng ký HKD, khai thuế từ năm 2026. kinh doanh trên sàn TMĐT, khấu trừ thuế, phương pháp tính thuế.
Hải quan
Thời gian thông quan, xuất nhập khẩu tại chỗ, C/O điện tử, hỗ trợ xuất khẩu nông sản
Vấn đề khác
Truy xuất nguồn gốc hàng hóa, bảo hiểm phi nhân thọ, thuế TTĐB, hệ thống thuế điện tử
Các quy định được trích dẫn từ các văn bản pháp luật mới nhất bao gồm Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Luật số 149/2025/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định 174/2025/NĐ-CP, và các Thông tư hướng dẫn liên quan có hiệu lực từ năm 2025-2026.

Lưu ý quan trọng: tài liệu này chỉ là tổng hợp cá nhân những hỏi đáp và trả lời theo ghi chép cho mục đích chia sẻ và tham khảo. Tài liệu này HOÀN TOÀN KHÔNG PHẢI là trả lời chính thức bằng văn bản của cơ quan thuế, cũng không phải là quan điểm cá nhân hay ý kiến diễn giải hoặc ý kiến tư vấn của người tổng hợp. Người đọc sử dụng tài liệu và tự chịu trách nhiệm với việc sử dụng tài liệu. Người đọc nên tìm hiểu thêm các quy định và hướng dẫn bằng văn bản của các cơ quan chức năng để có các quan điểm chính thức.